Chào mừng bạn đến với website Naraphar


  Hotline : 0913 333 081

Tin Naraphar

DÙNG THUỐC CHỐNG RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG – NHỮNG NGUYÊN TẮC KHẮT KHE

Ngày nay, dùng thuốc chống rối loạn cương dương không còn là vấn đề xa lạ, ngay cả với nam giới trẻ.

Ngày nay, dùng thuốc chống rối loạn cương dương không còn là vấn đề xa lạ, ngay cả với nam giới trẻ. Mặc dù đã có nhiều cảnh báo về tác dụng phụ nguy hiểm của thuốc nhưng nhiều người vẫn dùng vì những lợi ích mà nó mang lại.

Rối loạn cương dương là tình trạng mất khả năng cương dương vật hoặc mất khả năng duy trì sức cương của dương vật, làm cho bữa tiệc yêu không thể bắt đầu một cách tự nhiên và khó diễn ra được trọn vẹn đến lúc thăng hoa như họ mong muốn. Quý ông thường lâm cảnh “chưa đến chợ đã hết tiền” gây ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý và đời sống tình dục của họ. Nguyên nhân gây rối loạn cương dương có thể là do yếu tố tâm lý như căng thẳng thần kinh, stress… kéo dài. Rối loạn cương dương cũng có thể bắt nguồn từ các bệnh lý, tổn thương trên cơ thể: mắc bệnh mạn tính (tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, suy thận…). Vấn đề tuổi tác, rối loạn nội tiết, dùng thuốc chữa bệnh (chống trầm cảm, lợi tiểu, an thần…) làm tăng nguy cơ gây rối loạn cương dương.

Một số thuốc chống rối loạn cương dương

Từ năm 1998, với sự ra đời của viagra (hoạt chất sildenafil), việc điều trị rối loạn cương dương đã dễ dàng hơn trước khá nhiều. Từ đó tới nay cũng đã xuất hiện nhiều loại thuốc tương tự (chứa hoạt chất tadalafil, vardenafil) có công dụng rất khả quan, đạt hiệu quả tới trên 50 – 60% trường hợp. Do vậy, chứng rối loạn cương dương không còn là nỗi ám ảnh đối với đàn ông.

Dùng thuốc chống rối loạn cương dương - Những nguyên tắc khắt khe - Ảnh 1

Những viên thuốc chống rối loạn cương dương đều được gọi chung là thuốc ức chế men phosphodiesterase 5. Thuốc làm cho máu đến dương vật nhiều hơn và lưu lại lâu hơn, giúp cho quá trình cương được tốt hơn. Thuốc có nhiều tác dụng phụ nên phải dùng theo chỉ định của bác sĩ và phải thông báo cho bác sĩ biết những loại thuốc đang sử dụng, đặc biệt là các thuốc chứa nitrat để điều trị đau thắt ngực, các thuốc chống đông và các thuốc chẹn thụ thể alpha giao cảm để điều trị u lành tính tuyến tiền liệt và tăng huyết áp.

Dùng thuốc chống rối loạn cương dương cần lưu ý gì?

Có hai cách dùng thuốc đều cho hiệu quả như nhau là: uống thuốc theo nhu cầu, nghĩa là chỉ khi nào có ý định quan hệ tình dục thì mới dùng thuốc và uống thuốc theo liều điều trị hằng ngày. Nếu dùng thuốc theo nhu cầu thì phải dùng thuốc với liều cao mới có tác dụng. Do vậy, cần phải lập thời gian biểu cho “chuyện ấy” để căn thời gian uống thuốc cho phát huy hiệu quả đúng lúc cần thiết. Còn nếu dùng thuốc hằng ngày thì nên dùng thuốc vào lúc chuẩn bị đi ngủ. Ưu điểm của cách dùng này là liều thuốc thường thấp nên sẽ ít gặp tác dụng phụ hơn và không cần phải lên kế hoạch trước cho “chuyện ấy”. Do vậy, tâm lý điều trị sẽ thoải mái hơn. Cho dù dùng thuốc theo cách nào thì cũng không bao giờ được dùng thuốc quá một lần mỗi ngày. Vì như vậy sẽ dễ dẫn đến hiện tượng quá liều thuốc và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. Và cũng cần phải nhắc lại rằng, chỉ có bác sĩ mới biết bạn dùng thuốc theo cách nào là phù hợp và liều dùng bao nhiêu là hợp lý. Bạn không nên tự ý dùng thuốc.

Khi uống những viên thuốc đầu tiên có thể sẽ thấy hơi đau đầu, ngạt mũi, nóng bừng mặt hay đau các khớp xương hoặc tức cơ, điều này sẽ nhanh chóng qua đi khi dùng những viên thuốc tiếp theo. Nếu những lần sau mà hiện tượng này vẫn còn thì cần báo cho bác sĩ biết để thay đổi loại thuốc khác phù hợp hơn. Nếu trong khi dùng thuốc mà tự nhiên thấy nhìn mờ đi hoặc ù tai thì phải ngừng thuốc ngay và xin ý kiến của bác sĩ.

Đặc biệt, khi dùng thuốc mà thấy dương vật cứ cương cứng mãi và kèm theo là cảm giác đau tức ở dương vật ngày càng tăng thì ngay lập tức bạn phải đến các phòng khám cấp cứu ngoại khoa để khám (càng đến viện sớm càng tốt, tốt nhất là trước 4 giờ từ khi có triệu chứng) vì có thể bạn đang bị cương đau dương vật kéo dài.

Thuốc chống rối loạn cương giúp cương dương nhưng không phải là thuốc kích dục. Việc dùng thuốc sẽ giúp dương vật có thể cương lên được với điều kiện có sự kích thích trực tiếp hoặc ham muốn có sẵn trong não. Thận trọng khi dùng chung với các loại thảo dược với cùng mục đích vì có thể thảo dược đó được trộn với chính hoạt chất có trong thuốc chữa cương dương của Tây y hoặc thảo dược đó làm gia tăng nồng độ thuốc Tây y đến mức nguy hại.

Ngoài ra, không nên dùng nước trái cây, các loại nước khoáng hay nước trà để uống thuốc, đặc biệt không nên ăn nho hay uống nước nho, vì nước nho làm tăng nồng độ của thuốc nên dễ dẫn đến các tác dụng không mong muốn. Cũng không nên ăn những loại thức ăn có nhiều chất béo trong lúc dùng thuốc, vì chất béo làm cản trở sự hấp thu thuốc ở ruột non nên dẫn đến việc giảm tác dụng của thuốc chống rối loạn cương.

Không nên mua các loại thuốc trôi nổi trên thị trường vì các thuốc này không rõ nguồn gốc có thể sẽ gây nguy hại đến sức khỏe thậm chí là tính mạng.

Xem thêm sản phẩm hỗ trợ và điều trị chứng rối loạn cương dương, yếu sinh lý, xuất tinh sớm NARA MEN

Thành phần: Hải cẩu pín: 100 mg, bá bệnh: 100mg, thỏ ty tử: 100mg, Tỏa dương: 50mg, khổi tử: 50mg, đồ trọng: 50 mg.

Công dụng: Giúp bổ thận, mạnh gân cốt, tráng dương, tăng nội tiết tố testosterol nam giới, sinh tinh,tăng cường chất lượng tinh trùng. Tăng cường chúc năng sinh lý, tăng ham muốn, giúp giảm xuất tinh sớm, rối loạn cương dương.

Liều dùng: 1-2 viền/lần /ngày. Uống vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ. Mỗi đợt dùng từ 10 đên 15 ngày .

Naraphar – Tinh hoa từ thảo dược.

Dược phẩm Naraphar nỗ lực mang đến cho bạn đọc những thông tin chính xác và bổ ích nhất. Tuy nhiên khoa học về thân thể người thật rộng lớn và còn nhiều điều y học chưa nhận thức đến được. Do đó, các bài viết tại đây mang tính chất tham khảo. Mọi việc chẩn đoán, điều trị bệnh hay các tình trạng sức khỏe và làm đẹp cần phải có ý kiến các chuyên gia y tế được cấp phép.

Đọc tiếp

GIẢI ĐỘC GAN CHỈ 2 NGÀN ĐỒNG MỖI NGÀY, AI KHÔNG BIẾT PHÍ CẢ ĐỜI

Hãy giải độc gan ngay hôm nay chỉ với 2 ngàn đồng mỗi ngày, vừa rẻ tiền lại hiệu quả giúp bạn sở hữu một sức khỏe vàng.

Gan nằm vị trí phía trên và bên phải của bụng và đó là nội tạng lớn nhất trong cơ thể con người, vì thế gan có nhiệm vụ rất quan trọng.

Máu phải đi qua gan để lọc sạch trước khi truyền đi bất cứ cơ quan nào trong cơ thể chúng ta.

Vì vậy, nhiệm vụ của gan là loại bỏ các chất thừa thải, các độc tố ra ngoài cơ thể, sử dụng triệt để các chất dinh dưỡng của thực phẩm và giúp việc trao đổi chất trong cơ thể được tốt hơn.

Chính vì vậy, việc chúng ta có một biện pháp cụ thể nào đó sau sẽ giúp gan tăng cường chức năng thanh lọc độc tố là một việc sống còn để quan trọng để bảo vệ sức khỏe của chính mình.

Uống sữa đậu nành giúp thải độc gan hiệu quả.

Cây tầm ma

Nhờ có thuộc tính lợi tiểu, cây tầm ma làm tăng sản sinh nước tiểu, loại bỏ độc tố ra khỏi cơ thể và làm sạch thận.

Nó loại bỏ các chất thải trong quá trình trao đổi chất và thúc đẩy bài tiết qua thận. Bạn có thể uống trà cây tầm ma cho thêm gừng và mật ong.

Mùi tây

Mùi tây là loại thảo dược lợi tiểu có thể làm sạch thận một cách hiệu quả. Nó giúp loại bỏ vi khuẩn và mầm bệnh ra khỏi thận.

Uống vài ly nước ép rau mùi tây trong vài tuần, bạn sẽ có được kết quả đáng ngạc nhiên. Loại thảo dược này cũng có thể cho vào món sa lát.

Nước ép nam việt quất

Nam việt quất giúp loại bỏ các nhiễm trùng đường tiết niệu.

Nó cũng có hiệu quả làm sạch thận. Nó giúp loại bỏ canxi oxalat dư thừa, vốn là nguyên nhân chính góp phần gây sỏi thận. Uống nước ép nam việt quất cũng có thể giảm dính bàng quang.

Nước chanh

Nước chanh là một trong những bài thuốc tốt nhất giảm nguy cơ hình thành sỏi thận. Tính axit của chanh làm tăng hàm lượng citric trong nước tiểu và ngăn chặn sỏi thận hình thành.

Do vậy, uống nước chanh vào sáng sớm rất tốt cho sức khỏe.

Sữa đậu nành

Sữa đậu không chỉ bổ dưỡng, ít calo mà còn rất hiệu quả trong việc đốt chất béo trong cơ thể.

Protein, isflavones, glycosides và các thành phần khác trong đậu nành kích thích việc đốt chất tế bào mỡ tích tụ trong gan trong cơ thể.

Ngoài ra, đậu nành là thức uống dinh dưỡng giúp bạn bài trừ độc tố khỏi cơ thể một cách hiệu quả.

Dược phẩm Nara giới thiệu sản phẩm đặc biệt giải độc Gan: Nara Liver

Thành phần:

Xạ đen: 300mg, cà gai leo: 100mg, silymanin: 50mg, giảo cổ lam : 300mg, diệp hạ châu: 200mg, biotine: 5mcg, Vitamin b1: 2mg, vitamin b6: 2mg, vitamin b12: 2mcg, phụ liệu: vừa đủ

Công dụng:

Tăng cường chức năng giải độc gan, giúp bảo vệ tế bào gan, hạn chế tổn thương tế bào trong những trường hợp men gan tăng cao, làm giảm các triệu chứng của gan như: vàng da, vàng mắt, đau tức hạ sườn phải, chướng bụng, sợ đồ ăn có dầu mỡ, giảm cân bất thường, ăn uống khó tiêu, nước tiểu có mầu sẫm, đi ngoài phân lỏng, nát.

Cách dùng:

Sản phẩm dùng cho người men gan cao, viêm gan, viêm gan B, xơ gan, gan nhiễm mỡ: Uống 2 viên/lần, 2 lần /ngày. Uống sau ăn.

Tăng cường chức năng giải độc gan: uống 1 viên / lần, ngày 2 lần. Uống sau ăn.

Naraphar – Tinh hoa từ thảo dược

Đọc tiếp

CẢNH BÁO: KHI CÓ DẤU HIỆU NÀY, HÃY COI CHỪNG BẠN ĐÃ MẮC BỆNH MỠ MÁU CAO

Mỡ máu cao hiện nay được xem là bệnh tấn công sức khỏe và tính mạng nghiêm trọng hàng đầu. Để biết rõ bệnh và cách phòng tránh, hãy dành thời gian xem bạn đã có dấu hiệu này chưa?

Hiện nay, quốc gia láng giềng Trung Quốc đã có tới gần 30 triệu bệnh nhân mắc bệnh mỡ máu cao. Chúng ta đều đã biết, bệnh mỡ máu cao chính là nguyên nhân đầu tiên và lớn nhất gây ra bệnh mạch vành, đột qụy, nhồi máu cơ tim, tử vong đột ngột và các bệnh nguy hiểm khác.

Vậy, bạn có biết những triệu chứng sớm của bệnh mỡ máu cao hay chưa? Cần làm gì để giảm lượng mỡ trong máu? Sau đây là đúc kết từ những kinh nghiệm của chuyên gia tim mạch hàng đầu Trung Quốc, bạn hãy dành thời gian tham khảo cẩn thận.

Theo giáo sư Tiền Hiếu Hiền, Giám đốc khoa Nội – Tim mạch, Bệnh viện số 3 Trung Sơn, Trung Quốc, có 5 đặc điểm nổi bật này chứng tỏ bạn có thể đã mắc bệnh mỡ máu (tăng lượng lipit trong máu hoặc cholesterol cao).

Những hiểu biết sai lầm cần tránh

1. Uống gấp đôi liều lượng thuốc hạ mỡ máu đồng nghĩa với hiệu quả hạ mỡ máu gấp đôi

Giáo sư Tiền cho biết, điều trị để giảm mỡ máu là một quá trình lâu dài, nó khác với hạ huyết áp, thuốc hạ lipid nếu chẳng may bị quên uống mà bỏ lỡ một hoặc hai lần cũng không quan trọng, miễn là tuân thủ việc uống thuốc lâu dài thì sẽ có thể đạt được kết quả.

Chẳng hạn như loại thuốc chứa thành phần statins, hiệu quả hạ lipid của nó không phải do tăng gấp đôi liều thuốc thì việc hạ tỉ lệ mỡ máu sẽ đạt hiệu quả gấp đôi, nhưng theo nguyên tắc nếu uống 6% liều thì hiệu quả giảm mỡ máu cũng đạt 6%.

Ví dụ, ban đầu bạn uống 10mg thuốc đã có thể làm giảm mỡ máu, nhưng sau đó uống 20mg cũng chỉ có thể giảm 6%, rồi nếu tiếp tục tăng liều lên tới 40mg thì vẫn chỉ giảm 6% mỡ máu mà thôi.

Đây là lý do tại sao bác sĩ không khuyên bệnh nhân nên dùng thuốc liều cao.

3 dấu hiệu chứng tỏ mỡ máu bất thường

  • Tổng cholesterol trong huyết thanh hoặc có mật độ thấp hoặc cao hơn mức bình thường;
  • Mức Triglyceride cao hơn bình thường;
  • Mức cholesterol lipoprotein mật độ thấp hạ xuống ở mức thấp.

2. Mỡ trong máu cao tức là mức triglycerides cao?

Mức Triglyceride chỉ cao trong trường hợp người bệnh bị rối loạn lipid máu, đặc biệt là ở những người trẻ tuổi.

Nhiều người còn bị nhầm lẫn giữa việc mỡ máu cao thì mặc định là đã mắc bệnh mỡ máu cao. Điều này không hẳn khoa học.

Bởi trong cùng một thời điểm, có thể bạn bị “rối loạn lipid máu” hoặc là mỡ máu cao tạm thời, không chắc là đã mắc bệnh mỡ máu cao.

Mỡ máu là tập hợp các chất béo có trong máu, chủ yếu bao gồm cholesterol và triglycerides.

                                                                             Mỡ máu cao sẽ gây ra các bệnh về tim mạch, dẫn đến tử vong

3. Có phải mỡ máu càng thấp càng tốt?

Giáo sư Tiền nhấn mạnh rằng, quan niệm tỉ lệ mỡ trong máu càng thấp càng tốt cũng là một sai lầm, không hoàn toàn chính xác.

Hiện nay trong giới học thuật vẫn duy trì hai quan điểm, một là mỡ máu càng giảm ở mức độ càng thấp càng tốt. Quan điểm thứ 2 là tỉ lệ mỡ máu nằm ở mức cho phép là tốt. Nhưng riêng quan điểm của giáo sư Tiền thì mỡ máu dù hạ đếm mức nào cũng không phải là đủ.

Ở Trung Quốc, có gần 300 triệu người bị mắc chứng rối loạn lipid máu, theo từng mức độ nguy hiểm có thể chia thành các nhóm như: nguy cơ rất cao, nguy cơ cao, nguy cơ và nguy cơ thấp.

Trong đó, nhóm nguy cơ và nguy cơ thấp đã có tỉ lệ cao tới 70% đến 80%. Nhưng nhóm nguy cơ cực cao và nhóm nguy cơ cao khả năng giảm tỉ lệ mỡ máu chỉ đạt khoảng 30% đến 40%. Điều đó có nghĩa là người có nguy cơ mỡ máu cao đang tăng lên trong khi người có thể giảm xuống lại rất thấp, từ đó sẽ làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh khó chữa khỏi.

Ngoài ra, nếu muốn giảm tỉ lệ mỡ máu xuống ở mức thấp cũng rất khó khăn, một trong những lý do là cơ thể bên trong vẫn hấp thụ mỡ, một lý do khác là mỡ máu cao có thể đạt đến sự cân bằng.

Việc sử dụng thuốc hạ mỡ máu hiện nay mới chỉ là để ức chế sự tổng hợp của gan, điều này sẽ khiến cho bệnh mỡ máu cao khó giải quyết ngay trong ngắn hạn.

Việc điều trị cần sự kiên trì bền bỉ, vì thế lời khuyên tốt nhất dành cho bạn vẫn là việc áp dụng các giải pháp phòng tránh bệnh hiệu quả. Thay đổi thói quen sinh hoạt chưa phù hợp, cải thiện thực đơn ăn uống, tăng cường vận động, duy trì trạng thái sức khỏe tâm sinh lý ổn định.

                                                       Bệnh mỡ máu cao bùng phát ngày càng nhiều do thói quen ăn quá nhiều dầu mỡ.

5 dấu hiệu cho thấy bạn có thể đã mắc chứng mỡ máu cao

Thứ nhất, khi mới chớm mắc bệnh mỡ máu ở mức độ thấp, thường người bệnh không có sự khó chịu, nhưng không có triệu chứng không có nghĩa là bạn không mắc bệnh mỡ máu không cao, vì thế, cần thường xuyên kiểm tra lipid máu là việc rất quan trọng, đặc biệt là những người có nguy cơ cao.

Thứ hai, các biểu hiện chung nhất của sự tăng lipid máu thường là gây chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, giảm trí nhớ, hay quên, tê tay… chúng đều là những dấu hiệu rất dễ bị nhầm lẫn với các căn bệnh khác. Ngoài ra, tăng lipid máu thường kèm theo thừa cân và béo phì.

Thứ ba, khi tình trạng mỡ máu đã tăng cao nghiêm trọng sẽ xuất hiện tình trạng tức ngực, thở gấp, hụt hơi, đau ngực, nghẹt mũi, không thể nói và các triệu chứng khác, và cuối cùng dẫn đến bệnh mạch vành, đột quỵ và các bệnh nghiêm trọng khác.

Thứ tư, mỡ máu cao lâu ngày sẽ gây ra chứng xơ vữa động mạch, dẫn đến bệnh mạch vành và bệnh mạch ngoại biên, biểu hiện như mạch đập đứt quãng, chân đi không vững hoặc khập khiễng, đau thắt ngực và các triệu chứng khác.

Thứ năm, một số ít bệnh nhân bị tăng lipid máu sẽ còn xuất hiện sự thay đổi của vòm giác mạc và chứng thay đổi ở vùng đáy mắt do tăng lipid máu. Khung hình giác mạc, còn được gọi là “bệnh lão hóa mắt”, nếu bệnh nhân dưới 40 tuổi, thì có thể xem là chắc chắn đã mắc bệnh mỡ máu cao.

Giới thiệu sản phẩm đặc biệt hỗ trợ và điều trị bệnh mỡ máu: Choles Nara

Thành phần:Cao chiết lá sen : 350mg, Cao chiết táo mèo: 100mg, men gạo đỏ: 50mg, tinh chất tỏi tía: 10mg, phụ liệu: vừa đủ

Công dụng:Giúp cơ thể tăng cường trao đổi chất, giảm tổng hợp chất béo, acid béo, giúp giảm cholesterol máu, ngăn ngừa tình trạng thừa cân, giảm béo phì. Phòng ngừa và giảm nguy cơ mắc bệnh về huyết áp tim mạch, giúp an thần, dễ ngủ.

Liều dùng:Uống 2 viên /lần. Ngày 2-3 lần . Uống trước bữa ăn 30 phút. Mỗi đợt dùng tối thiểu 4 tuần. Mỗi năm uống 4 đợt .

Naraphar – Tinh hoa từ thảo dược.

Đọc tiếp

KỲ DIỆU: TÍA TÔ – CHẤM DỨT CƠN ĐAU GÚT SAU 30 PHÚT

Những ai đang mang trong mình căn bệnh gút mới thấu hiểu được sự đau đớn của căn bệnh này gây ra hàng ngày. Các cơn đau từ nặng đến nhẹ thậm chí đau dữ dội, ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và sinh hoạt của người bệnh.

Giờ đây, người mắc bệnh gút hãy an tâm sống vui khỏe vì chỉ với nguyên liệu rẻ tiền, dễ tìm kiếm là lá tía tô, các cơn đau do gút sẽ không còn hành hạ bạn mỗi ngày nữa.

Tía tô dùng để chữa bệnh gút là loại có màu tím, hay còn gọi là é tía, xích tô, vị ấm, tính cay, không độc. Vị thuốc này được tận dụng trong cả ẩm thực lẫn chữa bệnh, là gia vị phổ biến trong nhiều món ăn và là bài thuốc chữa bệnh cảm mạo, thuốc an thai rất tốt.

Bạn sẽ khá bất ngờ khi biết rằng trong tía tô có chứa hàm lượng dinh dưỡng khá cao. Các vitamin bao gồm A, C và các khoáng chất như canxi, sắt, phốt pho. Do đó, không có gì lạ khi tía tô lại được tận dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.

Lá tía tô, vị thuốc dân giã trị gút.

Theo Đông y, vị thuốc này thường có mặt trong các bài thuốc giải cảm, phong hàn, giảm sốt vì có tác dụng kích thích cơ thể ra mồ hôi.

Được biết, có đến 40% lượng dầu béo trong lá tía tô. Lượng dầu này có tác dụng chữa bệnh hoặc làm nguyên liệu trong chế biến thức ăn rất tốt.

Hướng dẫn dùng tía tô chữa bệnh gút

Nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh gút, hãy dự trữ sẵn trong nhà loại rau tía tô hoặc trồng ngay trên sân thượng, vườn nhà mình vài gốc cây thuốc này khi cần dùng đến bạn nhé.

Khi có cảm giác các cơn đau do gút chuẩn bị đến, bạn hãy nhanh chóng lấy 1 nắm lá tía tô rửa sạch, bỏ vào nồi nấu thật kỹ, tương tự như khi bạn sắc thuốc. Nước thu được uống liền lập tức, bạn sẽ thấy ngay hiệu quả trong vòng 30 phút và các cơn đau không còn “hành hạ” ngay sau đó.

Ngoài ra, nếu bạn không muốn các cơn đau tiếp tục diễn tiến trong tương lai, hãy thường xuyên sử dụng tía tô trong các bữa ăn hằng ngày. Nên ăn sống để loại rau này phát huy hết công dụng phòng bệnh gút.

Nước sắc lá tía tô giúp chấm dứt cơn đau gút sau 30 phút.

Bạn hoàn toàn có thể yên tâm thực hiện theo hướng dẫn này vì bài thuốc không hề gây ra các tác dụng phụ ngoài ý muốn. Ngược lại, lá tía tô phát huy công dụng mau chóng khi bạn vừa áp dụng.

Hãy kiên trì thực hiện trong vài tháng, tía tô sẽ giúp bạn ngăn ngừa triệt để các triệu chứng của gút gây ra. Chúc bạn sống vui khỏe.

Naraphar – Tinh hoa từ thảo dược

Đọc tiếp

PHÁT HIỆN KỲ DIỆU CỦA ĐÔNG Y VỀ SEX

Trong y học hiện đại đa số nói nhiều về lĩnh vực sex, nhưng đặc biệt trong Đông y đã có những phát hiện độc đáo về lĩnh vực này. Theo y học phương Đông, để đạt đến sự thỏa mãn hoàn toàn trong hoạt động tình dục, nam giới cần hội đủ “tứ chí” (đủ khí ở 4 tạng), nữ giới phải có “cửu chí” (9 giai đoạn phát triển hưng phấn).

Nếu như tình dục của y học phương Tây dựa trên quan sát các hiện tượng xuất hiện trong quá trình ân ái thì phương Đông lại đặt trọng tâm vào các chức năng. Đông y cho rằng, hành vi tình dục ở con người có 3 chức năng chính: khoái lạc, sức khỏe và sinh sản.

Trong đó, chức năng sức khỏe được đặt lên hàng đầu. Để phát huy được đầy đủ các chức năng đó, sinh hoạt tình dục phải tiến hành theo “đạo”, nghĩa là phải theo đúng nguyên tắc và phép tắc.

Trong sinh hoạt tình dục, người xưa rất coi trọng vấn đề “đồng hứng” và “đồng lạc”, nghĩa là chỉ được giao hợp khi nam nữ cùng mong muốn và cùng vui vẻ. “Đồng hứng” – “đồng lạc” là điều kiện tiên quyết và đồng thời cũng là mục tiêu của quá trình giao tiếp âm dương.

Để giúp cho nam nữ có thể đạt tới mục tiêu đó, các chuyên gia tình dục cổ đại đã quan sát, nghiên cứu rất công phu và phát hiện nhiều quy luật. Trước hết phải kể đến 2 phát hiện hết sức độc đáo, đó là tứ chí ở nam và cửu chí ở nữ.

Tứ chí ở nam: Tứ chí là 4 dấu hiệu, 4 trạng thái biểu hiện các mức độ xung động ở nam giới. Dương vật không “lên” được, đó là can khí chưa tới, vì tạng này phụ trách về gân. Lên được nhưng không nở to, đó là tỳ khí chưa đến đủ, vì tạng tỳ phụ trách về cơ.

Nở to nhưng không cứng, đó là thận khí chưa đủ, vì tạng thận liên quan đến xương cốt. Cứng mà không nóng là thần khí (khí của tạng tâm) chưa đủ, vì tâm không kiên định thì không thể giao hợp lâu.

4 giai đoạn trên là các mức độ xung huyết trong huyết quản ở dương vật, theo y học hiện đại. Tứ chí là 4 điều kiện nam giới cần có đủ, để có thể giao hợp với nữ giới một cách mỹ mãn. Chưa có đủ tứ chí thì không thể giao hợp. Người xưa cho rằng, khi chưa đủ tứ chí thì chớ nên miễn cưỡng, chẳng những không thể khiến nữ giới vui vẻ mà còn làm tổn hại sức khỏe nam giới.

Can khí chưa đến đủ, miễn cưỡng giao hợp sẽ hại gân, tinh dịch chỉ tiết ra từng giọt mà không thể phóng xuất mạnh mẽ. Thận khí chưa đến, nếu giao hợp sẽ có hại xương cốt, tinh dịch không thể xuất, hoặc có xuất thì cũng rất ít.

Tâm khí chưa đến đủ, cố gắng giao hợp sẽ hại huyết, dễ dẫn đến chứng bệnh lãnh tinh (tinh lạnh). Trong Đông y, tứ chí còn thường được sử dụng để phân loại chứng bệnh “dương nuy” (rối loạn cương cứng).

Cửu chí ở nữ: Cửu chí là 9 trạng thái, 9 giai đoạn phản ánh mức độ hưng phấn tình dục ở nữ giới, đồng thời là những dấu hiệu giúp cho nam giới đánh giá đúng mức độ khoái cảm ở bạn tình.

Y gia thời xưa đã nghiên cứu rất kỹ quá trình hình thành cao trào ở nữ giới và phát hiện, trong mỗi giai đoạn, “khí” (năng lượng) đều dồn tới một bộ phận nhất định của cơ thể, tạo ra những phản ứng đặc thù, có thể quan sát và nhận biết.

Má ửng hồng, miệng cười tủm tỉm, đó là tâm khí (khí của tạng Tâm) đã đến. Mắt ướt lung linh, liếc nghiêng đưa tình, đó là can khí đến. Cúi đầu e lệ, đó là phế khí đến. Nghiêng đầu ngả mình, tự thân rung động, đó là tỳ khí đến.

Ngọc môn mở ra, quỳnh dịch thấm ướt, đó là thận khí đến. Xương khớp tê dại, bất động là cốt khí (khí của xương) đến. Hai chân quặp chặt lấy cơ thể nam giới, đó là cân khí đến (cân là gân cơ). Toàn thân rỉ mồ hôi, nóng ran, đó là huyết khí đến (khí của huyết dịch). Da thịt mềm nhũn, đờ đẫn…, đó nhục khí đến.

Cửu khí phải đến đủ mới có thể tiến hành giao hợp. Khi đó mới dễ dàng đạt tới khoái cực, có lợi với sức khỏe, tuổi thọ. Nếu giao hợp miễn cưỡng trong điều kiện nữ giới chưa có đủ cửu khí thì sẽ sinh bệnh và giảm tuổi thọ.

 Chẳng hạn, phế khí chưa tới đã vội vã giao hợp thì tạng phế sẽ bị tổn thương, lâu ngày sẽ dễ bị cảm mạo, mắc chứng ho, hen suyễn… Thận khí chưa đủ (âm hộ chưa mở) mà cố giao hợp thì tạng thận sẽ bị tổn thương, kinh nguyệt rối loạn…

“Đạo” giữa tứ chí và cửu chí: Trong “giao tiếp âm dương” rất cần tri thời, nghĩa là bắt đầu và kết thúc đúng lúc. Ví như nữ giới đang hưng phấn mà nam không “chớp lấy thời cơ”, hưng phấn qua rồi mới giao tiếp, thì nữ giới sẽ bị thương tâm (tạng Tâm bị tổn thương).

Dương vật chưa cứng rắn mà cố giao hợp thì dễ bị tổn thương ở mắt, dẫn đến mù. Ngược lại, nếu dương vật cứng đơ mãi, giao hợp quá lâu, hứng tình đã qua vẫn chưa ngừng, tạng tỳ ở nữ giới dễ bị tổn thương, dẫn tới đau bụng, khó tiêu, tiêu hóa rối loạn…

Xét trên thực tế, tứ chí và cửu khí nói đến ở đây chủ yếu liên quan tới những đôi vợ chồng tuổi trung niên và người cao tuổi. Với nam nữ đang độ thanh xuân, tiềm năng tình dục mới hình thành và đang rất mạnh nên dễ đạt đến các tiêu chí này.

Xem thêm sản phẩm hỗ trợ và tăng cường sinh lý nam giới NARAMEN 

Thành phần: Hải cẩu pín: 100 mg, bá bệnh: 100mg, thỏ ty tử: 100mg, Tỏa dương: 50mg, khổi tử: 50mg, đồ trọng: 50 mg.

Công dụng:Giúp bổ thận, mạnh gân cốt, tráng dương, tăng nội tiết tố testosterol nam giới, sinh tinh, tăng cường chất lượng tinh trùng. Tăng cường chúc năng sinh lý, tăng ham muốn, giúp giảm xuất tinh sớm,  rối loạn cương dương.

Liều dùng:1-2 viền/lần /ngày. Uống vào buổi sáng và tối trước khi đi ngủ. Mỗi đợt dùng từ 10 đên 15 ngày.

Sản phẩm được bộ Y tế chứng nhận và cấp phép. 

Naraphar – Tinh hoa từ thảo dược.

Đọc tiếp

HIỂU ĐỂ ” XÓA SỔ” CHOLESTEROL DƯ THỪA TRONG CƠ THỂ.

Cholesterol cao hiện đang là căn bệnh khá phổ biến trong xã hội hiện đại ngày nay. Nhưng hiện nay còn rất nhiều người chưa thực sự hiểu cholesterol là gì? Vậy nên bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cholesterol. Hãy cũng khám phá nhé!

Cholesterol là gì?

Cholesterol là chất mỡ được tạo ra từ trong gan và có trong thức ăn từ súc vật như thịt, trứng, sản phẩm bơ sữa, mỡ lợn và đây là chất mà cơ thể cần để hoạt động hàng ngày.

Cholesterol có mặt trong mỗi tế bào của cơ thể, nhìn thì giống như mỡ và là thành phần quan trọng của các màng tế bào và là một viên đá tạo dựng cho một số loại hoocmon.

Cơ thể chúng ta tự sản xuất tất cả cholesterol cần dùng nên bất cứ cholesterol nào mà chúng ta ăn vào đều là dư thừa. Khi cholesterol trong máu quá dư thừa thì chúng sẽ đóng thành mảng mỡ trong máu và gây cản trở cho dòng máu chảy trong các động mạch gây nên những cơn đột quỵ, nhồi máu cơ tim…

Bệnh cholesterol có nghĩa là lúc này người bệnh thừa cholesterol. Những điều đáng mừng ở đây là chứng bệnh này dễ phòng ngừa. Chúng ta chỉ cần ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn và thay đổi nếp sống là giảm được cholesterol.

Cholesterol kiêng ăn gì và nên ăn gì?

Cholesterol kiêng ăn gì?

Thực phẩm giàu chất béo bão hòa: Những thực phẩm giàu chất béo bão hòa như thịt xông khói, bơ, mỡ lợn…dễ làm tăng lượng cholesterol máu. Nên thay vào đó bạn nên sử dụng bơ thực vật mềm.

Thịt: Các loại thịt lợn, thịt gà và các sản phẩm của chúng như xúc xích, thịt xông khói…có chứa rất nhiều chất béo, cholesterol xấu nên tác động không tốt cho người bị cholesterol cao. Bạn chỉ nên tiêu thụ khoảng 140g thịt mỗi ngày.

Đồ ăn chiên: Những mòn chiên với dầu mỡ thường sẽ chứa rất nhiều chất béo. Nếu sử dụng nhiều, thì cholesterol sẽ ngày càng tăng cao. Vì vậy bạn hạn chế những món ăn chế biến theo dạng này, thay bằng các đồ ăn chế biến theo cách hầm, luộc hoặc hấp.

Thực phẩm có đường: Đường là nguyên nhân gây tăng cân béo phì nên trong chế độ ăn uống, người cholesterol cao nên giảm lượng đường và các sản phẩm chứa nhiều đường như bánh ngọt, kẹo, kem…

Cholesterol nên ăn gì?

Đậu phụ và các sản phẩm từ đậu nành: Ăn những loại thực phẩm này sẽ giúp hạ nồng độ cholesterol trong máu tự nhiên. Nên khuyến khích ăn những loại thực phẩm này.

Các loại hạt: Hạt lạc, óc chó, vừng, hạnh nhân….đều có chứa sterol thực vật là một hợp chất stero tồn tại phổ biến có thể khống chế cơ thể hấp thụ cholesterol, giảm thấp mức cholesterol trong máu.

Các loại cá: Cá chứa hàm lượng phong phú acid béo không bão hòa có thể giảm thấp mức triglycerides trong máu, đồng thời tăng tính đàn hồi cho huyết quản.

Một số loại khác như: táo, yến mạch, giá đỗ cũng rất tốt cho người bị cholesterol cao.

Cholessen – Giải pháp cho người bị mỡ máu cao, gan nhiễm mỡ

Xuất hiện trên thị trường với SỰ KHÁC BIỆT, sản phẩm Cholesnara là sự cộng hưởng tác dụng của 4 loại THẢO DƯỢC thiên nhiên quý giá là cao chiết lá sen bánh tẻ, cao chiết táo mèo, men gạo đỏ và tinh chất tỏi tía. 4 thảo dược này được nền y học thế giới nghiên cứu và chứng minh có tác dụng cực kì tốt đối với các căn bệnh liên quan đến mỡ thừa như: gan nhiễm mỡ, mỡ máu cao, cao huyết áp, men gan cao, béo phì.

Cao chiết lá sen: Được biết đến với hàm lượng dưỡng chất dồi dào, đặc biệt là thành phần Flavonoid, các nhà nghiên cứu đã chứng minh được tác dụng của lá sen trong ngăn chặn và làm giảm sự hình thành mỡ thừa bên trong cơ thể. Đồng thời thúc đẩy quá trình lưu thông máu diễn ra một cách trơn tru và ngăn chặn sự lão hóa của các tế bào trong cơ thể.

Cáo chiết Táo mèo: Là một loại trái cây đặc trưng của vùng đồi núi, táo mèo chứa khá nhiều thành phần được y học thế giới chứng minh có tác dụng trong việc loại bỏ mỡ thừa, tăng cường quá trình chuyển hóa các chất và thực sự phát huy hiệu quả tttrong điều trị mỡ máu, gan nhiễm mỡ, men gan, huyết áp cao,..

Men gạo đỏ: là chất được chiết xuất từ gạo lên men. Loại men này có tên là Monascus purpureus, là phương thuốc truyền thống của Trung Quốc và các nước châu Á khác trong nhiều thế kỷ qua.

Men gạo đỏ tự nhiên có chứa nhiều thành phần giúp kiểm soát nồng độ cholesterol như monacolin và đặc biệt là monacolin K. Nó cũng chứa sterol, isoflavones và các axit béo không bão hòa đơn (chất béo lành mạnh).

Tỏi tía có khả năng điều hòa cholesterol toàn phần. Bởi hoạt chất Allicin trong tỏi tía làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan do ức chế Men HMG – CoA reductase. Đây là men khởi phát giúp hình thành cholesterol nội sinh ở gan, làm tăng lượng cholesterol trong máu. Ức chế sinh tổng hợp men này sẽ làm giảm tổng hợp cholesterol.

Ngoài ra, allicin trong tỏi tía làm tăng hoạt hóa LDL receptors – giúp thu gom các cholesterol xấu (LDL) trong máu và thải ra ngoài. Do vậy,tỏi tía có tác dụng giúp giảm cholesterol máu, ngăn ngừa xơ vữa mạch, cao huyết áp, gan nhiễm mỡ.

– Sản phẩm được sản xuất dựa trên CÔNG NGHỆ phun li tâm giúp chiết xuất được những dưỡng chất tốt nhất và loại bỏ hoàn toàn những tạp chất có trong lá sen, táo mèo và tỏi tía, để từ đó tạo ra một sản phẩm AN TOÀN, HIỆU QUẢ  TỐT NHẤT.

– Không chỉ có tác dụng loại bỏ mỡ thừa, sản phẩm còn giúp người bệnh ngăn chặn triệt để những nguyên nhân gây bệnh, giúp giải quyết TRIỆT ĐỂ vấn đề mà người bệnh đang gặp phải.

– Là sản phẩm được chiết xuất từ tự nhiên nên KHÔNG phát sinh TÁC DỤNG PHỤ ảnh hưởng đến sức khỏe và sẽ không phát sinh bất kì vấn đề nào nếu sử dụng lâu dài.

– Được nghiên cứu với một liều lượng sử dụng phù hợp, quá trình điều trị bệnh sẽ nhanh chóng có được một KẾT QUẢ tốt nhất

– Cholesnara phát huy tác dụng với HẦU HẾT các bệnh phát sinh do MỠ THỪA

– Được Bộ Y tế chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm và cho phép lưu hành toàn quốc

Naraphar – Tinh hoa từ thảo dược.

Đọc tiếp

NGẠC NHIÊN VỚI KẾT QUẢ HẠ MỠ MÁU TỪ CHOLES NARA

Bệnh mỡ máu còn gọi là “rối loạn chuyển hóa lipid”. Các lipid trong máu bao gồm cholesterol, triglycerid và acid béo tự do. Các lipid không tồn tại dưới dạng tự do mà gắn với protein, tạo thành lipoprotein.

Bệnh mỡ máu được nhận biết khi hàm lượng cholesterol toàn phần,  LDL và triglycerid tăng, còn hàm lượng HDL giảm. Khi ở trạng thái dư thừa, lắng đọng và bám vào thành mạch máu, gây xơ vữa động mạch.

Theo Tổ chức Y tế Thế giới thì nguyên nhân tử vong liên quan đến tim và mạch, như xơ vữa động mạch chiếm tỷ lệ 45%, trong đó tai biến do mạch vành là 32%, tai biến do mạch máu não là 13%, chưa tính nhồi máu cơ tim… Các thuốc tổng hợp hóa học để lại  nhiều hội chứng không mong muốn như rối loạn tiêu hóa, đau cơ, teo cơ, tăng men gan, tăng bilirubin, tăng acid uric máu, hạ huyết áp, gây đục thủy tinh thể… người bị bệnh gan, thận, viêm loét dạ dày, tá tràng không được dùng các loại thuốc tổng hợp hóa học.

Cholesnara – của Dược phẩm Nara, bào chế từ tinh chất lá sen bánh tẻ, táo mèo, men gạo đỏtinh chất tỏi tía tốt cho bệnh mỡ máu, vì sản phẩm này có nguồn gốc tự nhiên, khi vào cơ thể rất nhanh thích nghi, không gây tác dụng không mong muốn.

Tỷ lệ các hoạt chất polyphenol bao gồm tannin, flavonoid, alkaloid, axit hữu cơ, vitamin C có trong lá sen giúp đẩy nhanh quá trình trao đổi chất lipid và điều hòa năng lượng nên làm giảm cholesterol và triglyceride toàn phần, cholesterol xấu đồng thời làm gia tăng cholesterol tốt. Các chất này đã tồn tại trong tế bào lá sen và táo mèo, khác  với thuốc tân dược, chưa từng tồn tại trong tế bào bao giờ, mà  được tạo ra thông qua phản ứng tổng hợp hóa học.

Lá sen khi dùng sống thì mát huyết, tan ứ, dùng chín thì bổ tâm, ích vị, an thần. Trong Y học hiện đại, lá sen có tác dụng bảo vệ các rối loạn nhịp tim gây bởi các dòng ion canxi. Đại học Jadavpur Ấn Độ, đã chứng minh tác dụng chống oxy hóa của tinh chất lá sen ở mức liều 100mg/kg tương đương với 50mg/kg Vitamin E. Các nghiên cứu còn cho thấy hợp chất flavonoid có tác dụng ức chế  peroxy hóa lipid trong màng tế bào gan…

Khi phối hợp với tinh chất của táo mèo, men gạo đỏ và tỏi tía bào chế thành  Cholesnara cho hương vị rất đặc biệt. Táo mèo còn gọi là  “Sơn tra Việt Nam”. Trong Y học cổ truyền, táo mèo có tác dụng bổ tỳ, kích thích tiêu hóa, chữa đầy bụng do ăn nhiều chất mỡ…tiêu thức ăn tích trệ, tan máu ứ, trị tích thịt, máu hôi ra không hết khi sinh, hóa máu cục, hóa khí hòn, hoạt huyết… Theo các lương y: Táo mèo có khả năng khắc hóa thức ăn, tiêu thức ăn tích, hành máu ứ, tiêu cái tích của dầu mỡ cáu bẩn, hóa máu ứ mà không làm tổn thương máu mới, mở được khí uất mà không làm tổn thương chính khí. Trung Quốc đã đánh giá trên lâm sàng trên 20 bệnh nhân mỡ máu cao: Trước điều trị  cholesterol trong máu là 253,2 mg%, sau điều trị trở về mức bình thường là 207mg%.

Trong “Dược thảo toàn thư” Andrew Chevallier viết như sau: Táo mèo biểu tượng cho hy vọng của nhiều chứng bệnh…, Ngày nay được dùng cho bệnh tim và rối loạn tuần hoàn máu. Các nghiên cứu của châu Âu xem quả táo mèo là “thức ăn cho tim”…Từ thế kỷ 16 đến 18 Gerard Culperper liệt kê nhiều tác dụng của táo mèo, nhưng về tác dụng trên máu và tim mạch thì bác sỹ người Ailen là người đầu tiên thành công trong chữa trị chứng bệnh về máu và tim mạch. Công trình nghiên cứu của CHLB Đức đã chứng minh: Bioflavonoid táo mèo có tác dụng làm giãn mạch vành, tăng lưu lượng máu đến tim, ngăn ngừa thoái hóa mạch máu, cải thiện nhịp tim và hạ huyết áp.

Ở Việt Nam, Đại học dược đã chứng minh: Nhóm chuột ăn thức ăn béo tăng trọng lượng 44,5%, cholesterol toàn phần tăng 67,3%, triglycerid tăng 46,2%, LDC tăng 28,6% và glucosa tăng 18,3%. Sau đó chuột điều trị bằng các phân đoạn của táo mèo và đã cho kết quả như sau: Tác dụng gây giảm trọng lượng: phân đoạn Ethylaxetat gây giảm 9,5%, phân đoạn Chlorofoc gây giảm 3,8%, phân đoạn chiết bằng cồn gây giảm 8,9%. Trên trang mạng PubMed còn thông báo phân đoạn flavonoid còn có tác dụng ức chế các tế bào ung thư.

Men gạo đỏ là chất được chiết xuất từ gạo lên men. Loại men này có tên là Monascus purpureus, là phương thuốc truyền thống của Trung Quốc và các nước châu Á khác trong nhiều thế kỷ qua.

Men gạo đỏ tự nhiên có chứa nhiều thành phần giúp kiểm soát nồng độ cholesterol như monacolin và đặc biệt là monacolin K. Nó cũng chứa sterol, isoflavones và các axit béo không bão hòa đơn (chất béo lành mạnh).

Tỏi tía có khả năng điều hòa cholesterol toàn phần. Bởi hoạt chất Allicin trong tỏi tía làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan do ức chế Men HMG – CoA reductase. Đây là men khởi phát giúp hình thành cholesterol nội sinh ở gan, làm tăng lượng cholesterol trong máu. Ức chế sinh tổng hợp men này sẽ làm giảm tổng hợp cholesterol.

Ngoài ra, allicin trong tỏi tía làm tăng hoạt hóa LDL receptors – giúp thu gom các cholesterol xấu (LDL) trong máu và thải ra ngoài. Do vậy,tỏi tía có tác dụng giúp giảm cholesterol máu, ngăn ngừa xơ vữa mạch, cao huyết áp, gan nhiễm mỡ.

Viên Cholesnara được bào chế từ: Cao chiết lá sen, táo mèo, men gạo đỏ, tỏi tía kết hợp với công nghệ hiện đại phòng được đột quỵ, mỡ máu cao, xơ vữa động mạch, viêm gan và gan nhiễm mỡ, giảm cân, tiểu đường tip 2, tê mỏi tứ chi và sa sút trí tuệ.

Thành phần trong mỗi viên Cholesnara :

  • Cao chiết lá sen : 350mg
  • Cao chiết táo mèo: 100mg
  • Men gạo đỏ: 50mg
  • Tinh chất tỏi tía: 10mg
  • Phụ liệu: vừa đủ

Công dụng:Giúp cơ thể tăng cường trao đổi chất, giảm tổng hợp chất béo, acid béo, giúp giảm cholesterol máu, ngăn ngừa tình trạng thừa cân, giảm béo phì. Phòng ngừa và giảm nguy cơ mắc bệnh về huyết áp tim mạch, giúp an thần, dễ ngủ.

Liều dùng:Uống 2 viên/lần. Ngày 2-3 lần. Uống trước bữa ăn 30 phút. Mỗi đợt dùng tối thiểu 4 tuần. Mỗi năm uống 4 đợt .

Liệu trình sử dụng:

  • Người bị mỡ máu cao: Liên tục trong 3 tháng
  • Người bị gan nhiễm mỡ độ I: 4-6 hộp
  • Người bị gan nhiễm mỡ độ II: 6-8 hộp
  • Người bị gan nhiễm mỡ độ III: 8-12 hộp
  • Người bị men gan cao: Liên tục trong 2-3 tháng
  • Người thừa cân béo phì: Liên tục trong 2-3 tháng

Lưu ý: Sử dụng đúng liệu trình để đạt hiệu quả cao nhất. Có thể sử dụng lâu dài để phòng ngừa. Sản phẩm an toàn khi sử dụng dài ngày.

Naraphar – Tinh hoa từ thảo dược.

Đọc tiếp

UNG THƯ GAN – NGUY HIỂM NHƯNG PHÒNG CỰC DỄ

Nguyên nhân dẫn đến ung thư gan chủ yếu là viêm gan mạn tính do virus viêm gan B (HBV) và viêm gan C (HCV). Đây là bệnh cảnh nền của 70 – 80% tổng số ca ung thư gan. Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như nghiện rượu, độc tố aflatoxin của nấm Aspergillus flavus trong ngũ cốc.
Để phòng bệnh ung thư gan chúng ta cần biết được các nguyên nhân chính gây bệnh:1. Viêm gan B

Bệnh viêm gan B mặc dù diễn biến thầm lặng, có thể xen kẽ các đợt bùng phát, nhưng để lại hậu quả nặng nề tiềm ẩn nhiều biến chứng như xơ gan, ung thư gan và gây tử vong.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tại Việt Nam tỉ lệ nhiễm vi-rút viêm gan B chiếm 10% – 20% tổng dân số. Tức là cứ 10 người thì có 1 – 2 người bị viêm gan B, đây là tỷ lệ rất cao.

Tiêm Vắc-xin là biện pháp phòng bệnh viêm gan B hiệu quả, lên đến 95%. Trẻ sơ sinh phải được tiêm chủng viêm gan B càng sớm càng tốt, thời gian tiêm tốt nhất là trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Đối với người lớn cần xét nghiệm để quyết định có cần tiêm hay không.

Virus viêm gan B lây truyền qua đường máu. Vì vậy một số biện pháp phòng lây truyền viêm gan B bao gồm sử dụng kim tiêm vô trùng, quan hệ tình dục an toàn, thận trọng với máu v.v. Mẹ mang thai cần được xét nghiệm viêm gan B để điều trị dự phòng cho con nếu cần thiết.

Hiện nay viêm gan B chưa thể điều trị khỏi hẳn bằng Tây Y, nếu tuân thủ đúng điều trị thì nguy cơ mắc ung thư gan có thể giảm 75%, đồng thời đảm bảo được chức năng gan và phòng được các biến chứng khác.

2. Viêm gan C

Khoảng 30% người viêm gan C mạn tính có nguy cơ tiến triển thành xơ gan hoặc ung thư gan. Các chuyên gia coi đây là một sát thủ thầm lặng. Hiện nay tại Việt Nam có khoảng 4 – 5 triệu người nhiễm viêm gan siêu vi C.

Virus viêm gan C lây truyền qua đường máu, do vậy cách phòng tránh tương tự như virus viêm gan B.
Tuy chưa có vắc-xin phòng bệnh viêm gan C, nhưng bệnh có thể khỏi hẳn nếu điều trị sớm và tuân thủ liệu trình. Nếu phát hiện muộn sẽ gây khó khăn cho điều trị. Chính vì vậy nếu có điều kiện nên chủ động tầm soát viêm gan C để điều trị dứt điểm và hạn chế lây lan.

3. Rượu bia

Rượu bia có thể gây đến 7 loại ung thư, trong đó có ung thư gan. Khi rượu vào cơ thể sẽ được gan chuyển hóa, tại đây rượu gây độc cho các tế bào gan.

Ở người uống rượu lâu ngày, gan bị sẽ viêm, các tế bào gan thay bằng tế bào mỡ, rồi dần dần gan bị xơ hóa, xuất hiện ung thư hóa.

Để tránh những hệ quả sức khỏe do rượu, Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh Hoa Kỳ (CDC) khuyến cáo nữ giới không nên uống quá 1 đơn vị cồn một ngày, nam giới chỉ nên uống dưới 2 đơn vị cồn một ngày

Hiệp hội Ung thư Hoa Kỳ cũng đưa ra khuyến cáo mọi người nên giảm bớt lượng tiêu thụ rượu, dần dần hướng tới mục tiêu bỏ rượu hoàn toàn. Đặc biệt ở những người đã có bệnh gan thì nên bỏ hoàn toàn.

4. Gan nhiễm mỡ

Gan nhiễm mỡ cũng là một nhân tố có thể dẫn đến ung thư gan. Hiện nay ở Việt Nam có đến 20-30 triệu người bị gan nhiễm mỡ. Các chuyên gia cho rằng gan nhiễm mỡ là bệnh của lối sống hiện đại: ít vận động, ăn nhiều đồ ngọt, nhiều dầu mỡ.

Khi bệnh gan nhiễm mỡ nặng lên sẽ phát triển thành xơ gan, thậm chí là ung thư gan. Một số người trực tiếp chuyển từ gan nhiễm mỡ thành ung thư gan.

Trên thực tế bệnh gan nhiễm mỡ hoàn toàn có thể dự phòng và điều trị chỉ bằng lối sống lành mạnh. Trong đó đi bộ là biện pháp đơn giản và hiệu quả.

Mỗi ngày đi bộ 30 phút tại nơi không khí trong lành sẽ giúp tăng cường tuần hoàn máu, tăng cường chức năng tim phổi, tiêu hao năng lượng dư thừa và mỡ.

Chế độ ăn nhiều rau quả, hạn chế đồ ngọt, đồ ăn nhanh, đồ ăn nhiều dầu mỡ cũng giúp chống béo phì, phòng chống bệnh gan nhiễm mỡ.

5. Thực phẩm mốc

Aflatoxin là độc tố vi nấm sản sinh tự nhiên bởi một số loài Aspergillus. Các chủng nấm này phát triển mạnh ở các loại thực phẩm nông sản gạo, ngô, lạc, đậu, hạt hướng dương… trong các điều kiện thuận lợi nóng và ẩm, nhất là điều kiện thời tiết ở Việt Nam.

Afatoxin gây hại cho nhiều cơ quan nhưng mục tiêu “ưa thích” nhất là gan. Khi xâm nhập vào gan có thể gây gan nhiễm mỡ, xơ gan và ung thư gan. Năm 2015 WHO đã đưa aflatoxin vào danh sách 116 chất gây ung thư.

Đặc biệt aflatoxin bền vững ở nhiệt độ cao. Các nghiên cứu thử nghiệm cho thấy, khi đem lạc mốc rang lên ở nhiệt độ cao, các bào tử nấm mốc bị tiêu diệt nhưng độc tố của chúng vẫn không bị phá hủy hoàn toàn. Vì vậy nếu thực phẩm nghi ngờ bị mốc hoặc chớm mốc nên kiên quyết bỏ hoàn toàn, không nên cố phơi nắng dùng lại hoặc chế biến ăn.

Đặc biệt các sản phẩm làm từ thực phẩm bị mốc cũng dễ nhiễm aflatoxin. Năm 2014, Trung Quốc phát hiện một số lô dầu lạc chứa aflatoxin vượt gấp đôi ngưỡng cho phép.

Thịt, sữa động vật nuôi bằng ngũ cốc nhiễm aflatoxin sẽ chứa nhiều aflatoxin. Vì vậy thực phẩm bị nấm mốc đem cho động vật lấy thịt ăn cũng nguy hiểm cho con người.

Năm 2011 tại Trung Quốc từng xảy ra vụ bê bối sữa có liên quan đến độc tố aflatoxin. Nguyên nhân là do thức ăn của bò nhiễm aflatoxin, khiến chất độc ngấm vào sữa.

Một số biện pháp phòng ngừa nhiễm độc tố aflatoxin

  • Bỏ hoàn toàn thực phẩm đã bị nấm mốc hoặc nghi ngờ nấm mốc. Không phơi nắng dùng lại hay chế biến để ăn.
  • Hạn chế tích trữ nhiều thực phẩm. Bảo quản thực phẩm ở nơi khô ráo, thoáng mát.
  • Mua các sản phẩm như dầu lạc, ngũ cốc, sữa của các thương hiệu uy tín.

Bên cạnh một số nguyên nhân chính kể trên, các nghiên cứu đã phát hiện béo phì, hút thuốc, tiểu đường, ứ sắt cũng có liên quan với ung thư gan. Khi phòng tránh được các nguyên nhân nói trên thì khả năng bạn mắc ung thư gan chỉ còn rất nhỏ.

NARAPHAR – Tinh hoa từ thảo dược

Đọc tiếp

MẸ BỈM SỮA VÀ NHỮNG CÁCH CHỮA NHIỆT MIỆNG ” THẦN TỐC” CHO TRẺ.

Nhiệt miệng là một bệnh rất phổ biến, hầu như ai cũng mắc bệnh đó ít nhất một lần trong đời, trong đó trẻ nhỏ là đối tượng dễ mắc bệnh nhất. Bệnh này không nguy hiểm, có thể tự lành sau một vài tuần nhưng lại gây khó chịu cho trẻ và rất dễ tái phát. Nhiệt miệng thuộc dạng bệnh không có nguyên nhân rõ ràng. Khi các trẻ em bị mắc bệnh thường rất quấy khóc, bỏ ăn…Dưới đây là những cách chữa bệnh nhiệt miệng cho trẻ tốt nhất tại nhà, được các mẹ bỉm sữa truyền tai nhau, các mẹ nên chú ý để chăm sóc cho trẻ tốt nhất nhé!

Bệnh nhiệt miệng thực chất là bệnh viêm loét niêm mạc miệng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Biểu hiện là xuất hiện một vài đốm trắng 1 – 2 mm, to dần, hơi mọng nước tại niên mạc miệng. Vết loét sẽ to dần gây khó khăn cho việc ăn uống nếu không được chữa trị.

1. Lý do trẻ bị nhiệt miệng

  •  Do chức năng miễn dịch bị suy giảm.
  •  Do trẻ bị nóng trong
  •  Do cọ sát làm tổn thương niêm mạc (đánh răng hay bé ngậm phải vật sắc nhọn).
  •  Do bị cắn và bị kích thích từ bên ngoài.
  •  Do rối loạn bài tiết bên trong, do dị ứng với thuốc và thực phẩm.
  •  Do nhiễm khuẩn hay virus.

2. Dấu hiệu khi bị nhiệt miệng

  •  Trẻ quấy khóc, bỏ ăn.
  •  Miệng chảy nhiều nước dãi.
  •  Trong niêm mạc miệng xuất hiện một hoặc nhiều đốm trắng to 1 – 2 mm màu trắng hoặc ngà.
  •  Đốm trắng to dần từ 8 – 10 mm, hơi mọng nước, vài ngày sau đồng loạt vỡ ra tạo thành vết loét.
  •  Nếu không có biến chứng vết loét tự lành sau 10 – 15 ngày rồi lại tái diễn đợt khác tương tự.
  •  Nếu bị nặng có thể gây sốt, nổi hạch.

3. Cách chữa nhiệt miệng cho trẻ bằng thực phẩm

a. Mật ong giúp điều trị nhiệt miệng hiệu quả

– Cho bé ngậm mật ong, mật ong trong miệng sẽ tác động trực tiếp lên chỗ bị nhiệt và tiêu diệt các loại vi khuẩn trong miệng.

– Lấy bông tăm thấm mật ong bôi vào chỗ loét trong miệng.

Kết quả từ nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, dung dịch mật ong 30% có thể ức chế hoặc tiêu diệt hầu hết các loại nấm và vi khuẩn. Tuy nhiên. trong mật ong còn chứa rất nhiều độc tố vì thế đối với trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi tuyệt đối không tùy tiện cho sử dụng mật ong. 

b. Cho bé ngậm chất chát

Chất chát có tính sát trùng (kháng khuẩn, kháng vi-rút) nên sẽ rất nhanh chóng chữa lành các nốt lở do nhiệt miệng. Bạn không cần tìm kiếm ở đâu xa. Có những chất chát lành tính, rất dễ kiếm trong tự nhiên. Ví dụ như nước chè xanh, rau dắp cá, húng chanh, vỏ xoài… Cho bé ngậm một ngụm nước chè xanh (không cần uống nhé, chỉ ngậm rồi nhả ra thôi) trong khoảng 5-10 phút, bé sẽ đỡ nhiều.

c. Uống nước khế chua

Khế là một trong những loại quả có tác dụng thanh nhiệt rất cao. Bạn có thể áp dụng thử “bài thuốc” đơn giản, lành tính, không tác dụng phụ này: Dùng 2-3 quả khế tươi, giã nát, đổ ngập nước sôi vào đun sôi một lúc, có thể cho chút ít đường phèn nếu bé không chịu uống chua, chờ khi nguội thì cho bé ngậm và nuốt dần, ngậm nhiều lần trong ngày. Lựa loại khế chua, tác dụng thanh nhiệt sẽ tốt hơn khế ngọt.

d. Bôi lá bồ ngót

Lá bồ ngót (có nơi gọi là bù ngót) không chỉ dùng nấu canh ăn rất mát mà còn có tác dụng chữa nhiệt miệng vô cùng hữu hiệu. Tước lá bồ ngót tươi, rửa sạch, sau đó mang giã nát, ép lấy nước cốt, hòa với ít mật ong. Dùng bông thấm hỗn hợp này bôi vào chỗ sưng đau, lở trong miệng bé. Ngày bôi 2 – 3 lần sẽ giảm ngay các nốt lở do nhiệt miệng.

e. Cà chua ép

Bạn sẽ bất ngờ với tác dụng của cà chua trong việc chữa nhiệt miệng. Tuy nhiên, đừng nấu chín mà hãy dùng cà chua tươi để ép lấy nước uống. Chỉ sau khi uống vài ly nước cà chua ép trong ngày, bạn sẽ thấy dấu hiệu của các nốt lở nhiệt miệng lành nhanh thấy rõ.

g. Nước cam, chanh

Bản thân nước cam, chanh không “đặc trị” chữa nhiệt miệng. Tuy nhiên, chúng đều chứa rất nhiều vitamin C nên có khả năng tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp bé yêu của bạn vượt qua những căn bệnh do vi-rút, vi khuẩn gây ra (trong đó có nhiệt miệng). Bạn có thể cho bé uống 1 ly nước chanh hoặc cam vắt mỗi ngày. Tuy nhiên, đừng cho bé uống khi bụng đói.

h. Dùng lá rau ngót

  •  Mua rau ngót về rửa sạch, để ráo nước.
  • Giã rau ngót lấy nước cốt và cho vào vài hạt muối.
  • Dùng gạc sạch chấm hoặc xoa vào lưỡi chữa nhiệt miệng rất hiệu quả.

Lá rau ngót rất lành, mát thường dùng làm thức ăn cho sản phụ sau sinh nên dùng để điều trị nhiệt miệng cho trẻ rất hiệu quả.

i. Cùi dừa:

Nghiền nát vài mảnh cùi dừa, sau đó ép lấy nước và dùng để súc miệng khoảng 3 đến 4 lần mỗi ngày.

4. Cách chăm sóc trẻ bị nhiệt miệng tại nhà

  • Uống bột sắn dây ngày 2 lần sẽ giúp bạn giảm đau rát và mau khỏi trong trường hợp bạn bị bệnh nhiệt miệng độ nhẹ.
  •  Để điều trị, mẹ cần cho trẻ uống vitamin C liều cao, Vitamin B2. Vitamin A cũng rất tốt vì giúp cơ thể tái tạo niêm mạc nên chóng khỏi bệnh.
  • Ăn nhiều rau cải xanh hoặc cải bắp, uống nước cam, chanh.
  • Lấy một nhúm hạt mè đen sắc nước ngậm nhiều lần trong ngày sẽ mau khỏi( cách này vô cùng công hiệu đối với ai thuộc thể âm hư hỏa vượng, thận âm hư…)
  •  Mẹ nên nấu nước rau má, râu ngô cho trẻ uống hằng ngày thay cho nước lọc, và phải uống đủ 1,5-2l/ngày
  •  Kiêng đặc biệt nước đá lạnh.
  •  Khi ăn xong súc miệng ngậm nước muối ấm pha loãng.
  • Uống nhiều nước hơn bình thường một chút.
  • Hạn chế ăn các loại gia vị cay nóng như ớt, tỏi, gừng, tiêu… nên ăn nhạt. Các loại thịt nên ăn như cá nước ngọt, ba ba, vịt, ngan… Hạn chế ăn thịt chó, các loại mắm.
  •  Đặc biệt, trà xanh là một trong những dạng tinh chất được khuyến khích dùng để phòng ngừa bệnh nhiệt miệng vì hoạt chất kháng oxy hóa trong trà xanh có tác dụng thu ngắn thời gian phát tán của siêu vi.

5. Củ cải giã nát chữa nhiệt miệng

Củ cải dùng làm rau ăn, có thể chế biến thành nhiều món ăn như luộc, kho với thịt, cá, làm dưa… rất ngon miệng. Ngoài ra, với vị cay, tính lạnh, củ cải còn là một vị thuốc.

Củ cải trắng chứa 92% nước; 1,5% protit; 3,7% gluxit; 1,8 celluloz. Lá và ngọn chứa tinh dầu và một lượng đáng kể vitamin A và C. Một số bài thuốc từ củ cải như sau:

Trị chứng khản tiếng, không nói được: Củ cải sống 300g rửa sạch vắt lấy nước, gừng sống 20g giã vắt lấy nước, trộn hai thứ vào nhau rồi uống ngày 3 lần, uống 2 ngày là khỏi.

Trị chứng lở loét miệng do nhiệt: Giã củ cải sống 300g rồi vắt lấy nước hòa thêm một ít nước lọc, súc miệng ngày 3 lần, dùng 2 ngày khỏi.

Dựa trên những kinh nghiệm dân gian và đề tài nghiên cứu khoa học, dược phẩm Naraphar nghiên cứu và cho ra đời sản phẩm Nhiệt miệng Kids với liều lượng lớn Vitamin C và Vitamin A kết hợp với các thành phần thảo dược tự nhiên như: Mật ong, tinh chất trà xanh, Actiso, rau má, bồ công anh…Giúp  thanh nhiệt, tăng cường sức đề kháng, giúp làm bền thành mạch, chống lở loét. Hỗ trợ liệu pháp điều trị trong các trường hợp bị tổn thương niêm mạc, nhiệt miệng lưỡi trẻ em và người lớn. Sản phẩm có tác dụng hiệu quả nhanh và an toàn sau 3 đến 5 lần uống.

Thành phần: Vitamin C: 300mg, Vitamin A: 4000 IU, Vitamin B1: 10mg, Vitamin B2: 8mg, Vitamin B6 : 10mg, Vitamin B9: 2mg,Vitamin PP: 200mg, Rutin: 200mg, Mật ong: 5mg, Tinh chất trà xanh: 250mg, Actiso: 100mg, chi tử: 100mg, Rau má: 100mg, Bồ công anh: 100mg, phụ liệu: vừa đủ.

Công dụng:Dùng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn trong các trường hợp: cơ địa nóng hay bị nhiệt, lở loét miệng lưỡi, hay chảy máu cam, chảy máu chân răng do nhiệt và do thiếu vitamin.

Liều dùng: Trẻ trên 2 tuổi: 5- 10ml /lần, ngày 2-3 lần. Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: 10 – 20ml /lần. Ngày 2-3 lần. Lắc kỹ trước khi uống.

Naraphar – Tinh hoa từ thảo dược.

Đọc tiếp

TRÍ TUỆ CỦA TẾ BÀO: Ý NGHĨ VÀ NIỀM TIN CỦA BẠN KIỂM SOÁT ADN

Người ta thường cho rằng DNA quyết định rất lớn đến việc chúng ta là ai – không chỉ màu mắt, màu tóc, thói nghiện ngập, sự rối loạn, sự mẫn cảm mà còn cả khả năng bị ung thư. Nhưng đây là một niềm tin sai lầm, theo nhà sinh học về tế bào gốc, tiến sĩ Bruce Lipton.

Không phải ADN, mà chính nhận thức mới quyết định sức khỏe hay các đặc điểm khác của bạn. Thực sự đây là vấn đề lạc quan hay bi quan, theo tiến sĩ Bruce Lipton:

“Bạn có thể thấy bản thân mình ít nhiều là một nạn nhân của di truyền”. Lipton nói trong bộ phim tài liệu “Sinh học niềm tin”.”Vấn đề với hệ thống niềm tin là nó mở rộng đến một cấp độ khác…. Bạn trở nên vô trách nhiệm. [Bạn nói], ‘Tôi không thể tác động tới nó, vậy thử làm gì?’”

Điều này “nói lên rằng bạn yếu hơn gen của bạn”, TS. Lipton giải thích.

Ông nói, không phải bộ mã gen, mà nhận thức của chúng ta mới là thứ thúc đẩy tất cả các hoạt động của cơ thể.

“Trong thực tế, niềm tin của chúng ta lựa chọn gen, và lựa chọn hành vi của chúng ta.”

Để giải thích về điều này, ông bắt đầu với con số 50 đến 65 nghìn tỉ tế bào tạo nên cơ thể con người. Ông chỉ ra cách một tế bào hoạt động độc lập với DNA và cách nhận thức của nó đối với các kích thích môi trường ảnh hưởng đến DNA. Sau đó, ông áp dụng những nguyên tắc này cho tổng thể cơ thể người, cho thấy sức mạnh nhận thức và niềm tin của chúng ta tác động lên DNA.

Sau đây là tóm tắt đơn giản về lý giải của TS. Lipton. Để biết thêm chi tiết, bạn có thể xem bộ phim tài liệu ở cuối bài viết.

Giải thích 5 bước

1. Tế bào giống như một cơ thể người, nó hoạt động mà không cần DNA

Tế bào giống như cơ thể con người. Nó có khả năng hô hấp, tiêu hóa, sinh sản và các chức năng sống khác. Nhân tế bào chứa các gen, thường được coi là trung tâm của điều khiển – não của tế bào.

Tuy nhiên, khi nhân tế bào được loại bỏ, tế bào tiếp tục các chức năng sống của nó trong một tháng hoặc hơn nữa và nó vẫn có thể phát hiện ra độc tố và chất dinh dưỡng. Điều này chứng tỏ rằng nhân tế bào và các DNA mà nó chứa đựng không kiểm soát tế bào.

50 năm trước đây các nhà khoa học đã giả định rằng gen kiểm soát các đặc tính sinh học. “Điều đó dường như là rất chính xác, chúng ta đã tin vào câu truyện này”. Lipton nói. “Chúng ta đã không có những giả định đúng”


Một minh họa ví dụ cấu trúc của DNA trong nhân của tế bào (ảnh: Học viện quốc gia về người cao tuổi, Mỹ)

2. DNA bị điều khiển bởi môi trường

Protein thực hiện các chức năng trong tế bào và chúng là các khối xây dựng nên sự sống. Từ lâu người ta nghĩ rằng DNA điều khiển hoặc quyết định các hoạt động của protein.

Lipton đề xuất một mô hình khác. Các protein thụ thể ở màng tế bào sẽ cảm nhận các kích thích môi trường, sau đó lan tỏa thông điệp sang các protein khác, tạo ra phản ứng trong tế bào.

Người ta đã biết rằng DNA được bọc trong một ống bảo vệ làm bằng protein. Các tín hiệu môi trường hoạt động trên protein đó, làm cho nó mở ra và chọn một số gen để sử dụng – những gen đặc biệt cần thiết để phản ứng với môi trường hiện tại.

Về cơ bản, DNA không phải là sự khởi đầu của phản ứng dây chuyền, thay vào đó, nhận thức về mội trường của màng tế bào là bước đầu tiên.

Nếu không có nhận thức, DNA sẽ không hoạt động.

“Các gen không thể tự bật hoặc tắt… chúng không thể tự điều khiển chính mình,” Lipton nói. Nếu một tế bào được tách khỏi bất kỳ kích thích môi trường nào, nó sẽ không làm gì cả. “Sự sống phụ thuộc vào phản ứng của tế bào đối với môi trường ra sao.”

3. Nhận thức về môi trường có thể khác với thực tế

Lipton trích dẫn một nghiên cứu bởi John Cairns xuất bản trên tạp chí Nature: ” Nguồn gốc của các đột biến” năm 1988. Cairns cho thấy các đột biến trong DNA là không ngẫu nhiên, mà đã xảy ra theo một cách xác định trước để đáp ứng với những căng thẳng về môi trường.

“Trong mỗi tế bào, bạn có các gen với chức năng viết lại và điều chỉnh các gen khác khi cần thiết,” Lipton giải thích. Trong một số biểu đồ minh họa các phát hiện của Cairns trong tạp chí, các tín hiệu của môi trường là tách biệt với nhận thức về các tín hiệu môi trường của cơ thể.

Nhận thức của một người về môi trường đóng vai trò bộ lọc giữa thực tại và phản ứng sinh học của cơ thể.

“Nhận thức viết lại các gen,” TS. Lipton nói.

4. Niềm tin của con người lựa chọn nhận thức một môi trường là tích cực hay tiêu cực

Giống như một tế bào có các protein thụ thể để nhận thức môi trường bên ngoài màng tế bào, con người cũng có năm giác quan.

5 giác quan giúp một người quyết định các gen cần thiết phải được kích hoạt cho tình huống cụ thể.

Các gen giống như chương trình lưu trên ổ cứng máy tính, Lipton nói. Các chương trình này có thể được phân thành 2 loại: loại thứ nhất liên quan đến sự tăng trưởng hoặc sinh sản, loại thứ hai liên quan đến chức năng bảo vệ.

Khi một tế bào gặp chất dinh dưỡng, các gen tăng trưởng sẽ được kích hoạt và sử dụng. Khi một tế bào gặp các chất độc, các gen bảo vệ sẽ được kích hoạt và sử dụng.

Khi ai đó gặp tình yêu thương, các gen tăng trưởng được kích hoạt. Khi một người đối mặt với sợ hãi, các gen bảo vệ sẽ được kích hoạt.

Khi gặp tình yêu thương, các gen tăng trưởng sẽ được kích hoạt (minh họa bằng DNA màu xanh dương), khi gặp sợ hãi, các gen bảo vệ sẽ được kích hoạt (minh họa bằng DNA màu đỏ) (ảnh: shutterstock)

Một người có thể giữ niềm tin rằng môi trường là tiêu cực cho dù môi trường đó vốn tích cực. khi đó, nhận thức tiêu cực kích hoạt các gen bảo vệ, phản ứng của cơ thể sẽ chuyển sang trạng thái “chiến đấu hoặc bỏ chạy.”

5. Chiến đấu hoặc bỏ chạy

Máu sẽ từ các bộ phận quan trọng của cơ thể tập trung đến các chi, vốn được sử dụng để chiến đấu và chạy. Vào lúc chúng ta chạy trốn một con sư tử, đôi chân sẽ đóng vai trò vô cùng quan trọng so với hệ thống miễn dịch. Vì vậy, cơ thể khi đó sẽ tập trung vào đôi chân và bỏ qua hệ thống miễn dịch.

Do đó, khi một người nhận thức môi trường là tiêu cực, cơ thể có xu hướng bỏ qua hệ thống miễn dịch và các bộ phận quan trọng. Sự căng thẳng cũng làm cho chúng ta kém thông minh hơn, kém minh mẫn hơn. Phần não bộ liên quan đến phản xạ chiến đấu hay chạy trốn được ưu tiên hơn phần liên quan đến trí nhớ và các chức năng tư duy khác.

Khi một người nhận thức được một môi trường thân thiện, cơ thể sẽ kích hoạt các gen tăng trưởng và nuôi dưỡng cơ thể.

Lipton đưa ra ví dụ về các trại mồ côi ở Đông Âu, nơi trẻ em được cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng, nhưng ít yêu thương. Trẻ em ở nơi đó còi cọc về chiều cao, học tập kém và phát triển kém ở các khía cạnh khác. Ngoài ra, các em còn mắc chứng tự kỷ cao. Lipton nói rằng chứng tự kỷ trong trường hợp này là triệu chứng chứng của các gen bảo vệ được kích hoạt, giống như các bức tường bảo vệ được dựng lên.

“Niềm tin hoạt động như một bộ lọc giữa môi trường thực tế và cơ thể sinh học của bạn”, Lipton nói. Vì vậy, con người có sức mạnh để thay đổi đặc tính sinh học của mình. Điều quan trọng là giữ một nhận thức rõ ràng, bởi nếu không bạn sẽ không phản ứng đúng với môi trường thực tế xung quanh.

“Chúng ta không phải là nạn nhân, chúng ta là người sáng tạo. Khi đưa sự căng thẳng vào cuộc sống, chúng ta sẽ tạo ra bệnh tật. Khi loại bỏ căng thẳng, chúng ta sẽ loại bỏ bệnh tật” – Tiến sĩ Bruce Lipton

“Bạn không phải là nạn nhân của các gen”, Lipton nói và đề nghị độc giả cân nhắc “bạn đang mang niềm tin nào khi lựa chọn các gen?

Theo Tara Macisaac/ET

Đọc tiếp

HÀNG TRIỆU BỆNH NHÂN ĐAU XƯƠNG KHỚP, HUYẾT ÁP MỪNG NHƯ “BẮT ĐƯỢC VÀNG” KHI PHÁT HIỆN RA BÀI THUỐC SIÊU HIỆU QUẢ NÀY.

Chỉ cần sử dụng sau 3 đến 5 ngày bạn đã thấy công dụng rõ rệt của bài thuốc này trong việc trị đau nhức xương khớp và ổn định huyết áp.

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các bệnh về xương khớp và huyết áp. Các bệnh này thường gây khó chịu, đau ốm mệt mỏi, đau nhức và nếu người bệnh không chữa trị kịp thời sẽ dẫn tới những bệnh nguy hiểm tính mạng.

Trong Đông Y hành tây thường được dùng làm vị thuốc chữa các bệnh về xương khớp, điều hòa huyết áp, các bệnh tim mạch, chữa ho, sát khuẩn…

Theo Tiến si tim mạch Serdrew của Harvard Medical School: Mỗi ngày ăn hoặc uống nước ép tương đương nửa củ hành tây sống, bình quân có thể tăng thêm 30% hàm lượng HDL (một loại protein mật độ cao, được coi là loại cholesterol tốt cho việc phòng ngừa hịên tượng mạch máu xơ cứng) cần thiết cho các bệnh nhân tim mạch.

Còn thành phần tự nhiên có trong rượu vang đỏ có thể giúp kéo dài tuổi thọ và ngăn cản các yếu tố nguy cơ bất lợi cho sức khỏe do chế độ ăn nhiều chất béo gây ra.

Bài thuốc chữa xương khớp, điều hòa huyết áp từ hành tây

Theo kinh nghiệm của người Nhật Bản thì bài thuốc từ hành tây và rượu vang đỏ được dùng để chữa bệnh về xương khớp, huyết áp cho người già, hạ đường huyết, khó ngủ, tiểu đêm…

Chuẩn bị

– 3 củ hành tây cỡ vừa

– 750ml rượu vang đỏ (hoặc rượu nho)

Cách làm

Nên chọn hành tây có vỏ màu tím đỏ càng tốt nhất. Đem hành bóc vỏ, cắt dọc thành 8 phần đều nhau, bỏ đít rồi tách chúng tơi ra. Cho hành vào cái lọ thủy tinh vừa phải rồi đổ rượu vào, nắp kín bình lại để chỗ mát khoảng 1 tuần lễ rồi lấy ra chắt rượu vào chai cho vào tủ lạnh dùng dần.

Lưu ý, khi ngâm rượu hoàn toàn có thể cho cả lớp vỏ của hành vào, hiệu quả giảm đau nhức và hạ huyết áp sẽ càng cao.

Cụ thể:

Hành tây tách tơi ra.

Cho hành vào lọ thủy tinh vừa phải.

Đổ rượu vào, trộn theo tỷ lệ: 2 củ hành tây ngâm với 500ml rượu vang đỏ.

Chắt rượu ra cho vào tủ lạnh dùng dần

Cách dùng bài thuốc

Bình thường nên dùng 50ml/ lần, mỗi ngày uống 1-2 lần. Bạn có thể ăn được hành ngâm càng tốt. Những người thích uống ngọt có thể cho thêm chút mật ong vào. Lưu ý những người già chỉ nên uống 20ml/ lần.Sử dụng khoảng 3-5 ngày bạn sẽ bất ngờ với tác dụng của nó.

Bên cạnh những phương thuốc được lưu truyền trong dân gian có tác dụng nhất định, dược phẩm Naraphar cũng xin giới thiệu đến bạn đọc dòng sản phẩm phục hồi, hỗ trợ điều trị bệnh xương khớp: XƯƠNG KHỚP NARA với thành phẩn chính là Glucosamine. Được giới nghiên cứu khoa học đã khẳng định là một trong những thành phần quan trọng cấu tạo nên sụn khớp. Bình thường cơ thể sẽ tự tổng hợp đầy đủ glucosamine để tổng hợp nên sụn khớp và chất nhày dịch khớp. Tuy nhiên khi chúng ta già, hoặc gặp một số vấn đề về liên quan khác lượng glucosamine cơ thể tự tổng hợp ngày giảm đi, do vậy việc bổ sung lượng glucosamine thiếu hụt là vô cùng quan trọng.

Theo đó, sản phẩm XƯƠNG KHỚP NARA dựa trên những nền tảng nghiên cứu khoa học, bổ sung Gluco HCL và MSM để bảo vệ sụn và khớp xương. Hoạt chất Glucosamin hydrochloride ( Hlc) là thành phần có hoạt tính cao nhất của Glucosamin, Glucosamin và MSM là một hợp chất bổ hiệu quả trong việc hỗ trợ cho khả năng vận động, duy trì được trạng thái khỏe mạnh cho sụn và các tế bào xương.

XƯƠNG KHỚP NARA – Được xem là cứu cánh điều trị các khớp bị hư tổn.

Có thể thấy rằng xét đến thời điểm hiện tại thì Glucosamine gần như là cứu cánh cho phương pháp điều trị các khớp bị hư tổn do lão hoá, hay do bị tác động bên ngoài bởi ngoại lực. Đa số các bác sĩ đều kê toa Glucosamine là lựa chọn đầu tiên khi tiến hành điều trị cho bệnh nhân.

Với thành phần chính là Gluco HCL: 750mg, Chondrotine: 100mg, MSM: 150mg… cùng nhiều thành phần khác hỗ trợ cho việc phát triển sụn khớp và xương dưới sụn. XƯƠNG KHỚP NARA là giải pháp an toàn, mang lại hiệu quả tích cực trong việc phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp.

NARAPHAR.

Đọc tiếp

ĐẬU ĐEN HẤP TRONG TRÁI DỪA: BÀI THUỐC RẤT HIỆU NGHIỆM CHO NGƯỜI VIÊM KHỚP

Viêm khớp là căn bệnh rất dai dẳng, hạn chế khả năng vận động, ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Nếu đã thử qua nhiều phương pháp trị khớp mà vẫn không khỏi, hãy tham khảo bài thuốc dưới đây, tuy rất đơn giản nhưng đã giúp ích cho nhiều người.

Với những thực phẩm dễ kiếm và thân thuộc, bạn có thể tìm thấy giải pháp cho người thân và bè bạn bị mắc chứng viêm khớp.

Bài thuốc hấp đậu đen trong trái dừa

Bài thuốc đơn giản giúp hết sưng đau cho người bị viêm khớp 

Chuẩn bị:

– Trái dừa tươi (không nên mua quả đã gọt sẵn vì có thể bị ngâm tẩy trắng, mua trái xong chịu khó đứng đợi)

– Đậu đen hơn nắm tay, nhưng tùy trái dừa to hay nhỏ hoặc ai thích ăn nhiều thì bỏ nhiều tí

Cách làm:

– Đậu đen ngâm để cho nhanh mềm

– Dừa chặt mặt dừa (nhớ giữ lại mặt dừa để làm nắp đậy)

– Bỏ đậu đen vào trái dừa (bạn nên đổ nước dừa vào cái ca, xong bỏ đậu đen vào trái dừa rồi đổ nước dừa lại cho đỡ bị tràn), lấy mặt dừa đậy lại.

– Bỏ trái dừa vào hấp cách thủy 4 tiếng, bật lửa riu riu cho đỡ hao ga

Sau đó dùng muỗng inox nạo cả cái dừa + đậu + nước dừa ăn hết.

Nếu có điều kiện thời gian thì tuần nào cũng nên ăn 1 trái, còn không thì 3 tuần ăn 1 trái

Sau khi ăn 1 tuần đầu vẫn thấy con đau, bạn đừng vội nản nhưng sau đó tự nhiên hết đau lúc nào không biết.

Thành phần bài thuốc

Đậu đen bổ thận

Đậu đen giàu chất chống oxy hóa và có tính kháng viêm giúp giảm những cơn đau nhức do bệnh gout, bệnh khớp gây ra. Đậu đen cũng vị thuốc Đông y có tác dụng bổ thận vì nó có hình giống 2 quả thận, lại có màu đen liên quan đến hành Thuỷ. Mà tạng thận lại có chức năng chủ xương tuỷ: Thận tàng tinh mà tinh lại sinh tuỷ, tuỷ ở trong xương để nuôi dưỡng xương cho nên gọi là thận chủ cốt sinh tuỷ. Nếu thận hư, sự phát dục của cơ thể giảm sút gây hiện tượng chậm mọc răng, xương mềm, chậm biết đi.

Đặc biệt, người ta nhận thấy các thành phần dinh dưỡng trong nước hầm đậu làm giảm axit uric trong máu và chất lắng đọng của các tinh thể axit uric ở thận, khớp. Đồng thời nước dừa như một chất điện giải giúp giảm đau cơ, giữ nước và thanh lọc độc tố cho cơ thể.

Do vậy kết hợp 2 loại thực phẩm cho ta một món ăn bổ dưỡng lại có tác dụng thanh lọc cơ thể, hữu ích cả với những người bị viêm khớp lâu năm. Tuy nhiên, dù có là thuốc hay thì tác động lên mỗi cơ thể có thể sẽ rất khác nhau tùy vào cơ địa mỗi người. Bạn hãy để ý những thay đổi trên cơ thể mình để kịp thời điều chỉnh nhé.

Dược phẩm Naraphar.

Dược phẩm Naraphar nỗ lực mang đến cho bạn đọc những thông tin chính xác và bổ ích nhất. Tuy nhiên khoa học về thân thể người thật rộng lớn và còn nhiều điều y học chưa nhận thức đến được, do đó, các bài viết tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Mọi việc chẩn đoán, điều trị bệnh hay các tình trạng sức khỏe và làm đẹp cần phải có ý kiến các chuyên gia y tế được cấp phép.

Đọc tiếp

CỨU TINH CHO NGƯỜI BỆNH KHỚP ĐƯỢC KHOA HỌC NGHIÊN CỨU

Khi các khớp bị viêm, lớp mô sợi của bao khớp và màng hoạt dịch làm giảm sự khuếch tán glucose vào mô sụn. Hơn nữa hiện tượng viêm trong khớp đã tiêu thụ lượng glucose có giới hạn của cơ thể. Chính vì thế có sự thiếu hụt Glucosamine. Do đó, việc bổ sung glucosamine sẽ giúp tăng sản xuất chất nhầy làm tăng khả năng bôi trơn của các dịch khớp, giúp làm giảm ma sát giữa các khớp, giúp giảm các triệu chứng đau và thoái hóa khớp, ngăn bệnh tiến triển và phục hồi cấu trúc sụn khớp, giúp điều trị tận gốc không chỉ triệu chứng.

Glucosamine là một amino-monosaccharide, tham gia vào quá trình tổng hợp sụn khớp. Khi vào cơ thể nó kích thích tế bào sụn khớp tăng tổng hợp. Ngoài ra, nó ức chế các enzyme phá hủy sụn khớp, kích thích sản xuất mô liên kết của xương, làm giảm quá trình mất canxi của xương. Glucosamine còn được dùng để sản xuất ra các proteoglycan trong cơ thể. Những phân tử proteoglycan này hợp với nhau thành mô sụn. Nguồn cung cấp để tổng hợp Glucosamine lấy từ glucose trong cơ thể.

Những đau đớn không biết tỏ cùng ai của những người bệnh khớp

Một số ứng dụng lâm sàng của Glucosamine?

Đã qua rất nhiều giai đoạn và thời gian việc điều trị viêm khớp chủ yếu là dùng các thuốc kháng viêm giảm đau nhằm mục đích giảm các triệu chứng đau và hạn chế vận động khớp viêm cho người bệnh. Tuy nhiên những thuốc này có rất nhiều tác dụng phụ và thường không cải thiện được tình trạng bệnh lý của sụn khớp bị hư hỏng. Chính vì thế tác dụng của nhóm thuốc này chủ yếu chỉ nhằm giảm bớt hiện tượng viêm, cắt cơn đau mà thôi.

Thế nhưng những thời gian gần đây chúng ta đã tìm ra một số loại thuốc tương tác lên bệnh lý của sụn khớp một cách hiệu quả.Trên thực tế lâm sàng cho thấy nó mang lại nhiều ưu điểm trong điều trị hơn hẳn NSAID.

Điều đặc biệt ưu điểm lớn nhất ghi nhận được đến nay là có rất ít tác dụng phụ khi sử dụng Glucosamine. Có một số trường hợp dị ứng không đáng kể đối với người có cơ địa quá mẫn cảm .

Từ trước Glucosamine được xếp vào nhóm bảo vệ sụn (gồm có Glucosamine sulfate, Chondroitin sulfate và Diacerin) hay tác dụng chậm với các bệnh viêm khớp. Hiện nay nó được cơ quan Dược phẩm châu Âu (EMEA) chấp nhận xét vào danh mục thuốc giúp cải thiện cấu trúc trong bệnh viêm khớp. Bên cạnh đó các loại khác chưa được chấp nhận vì không đáp ứng được các yêu cầu thực nghiệm lâm sàng.

Có thể thấy rằng xét đến thời điểm hiện tại thì Glucosamine gần như là cứu cánh cho phương pháp điều trị các khớp bị hư tổn do lão hoá, hay do bị tác động bên ngoài bởi ngoại lực. Đa số các bác sĩ đều kê toa Glucosamine là lựa chọn đầu tiên khi tiến hành điều trị cho bệnh nhân.

Glucosamin và chondroitin là 2 thành phần quan trọng trong chương trình 9 bước mà tiến sỹ Jason Theodosakis giới thiệu trong cuốn sách bán chạy nhất của mình “Điều trị bệnh viêm khớp”. Theo tiến sỹ Jason Theodosakis: Glucosamine và chondroitin khi được sử dụng với hình thức bổ sung, đã cho thấy khả năng thay đổi những thương tổn trong sụn khớp. Hai chất này được phát huy hiệu quả cao nhất khi sử dụng kết hợp với nhau.

Chi tiết công dụng từng thành phần

Glucosamine là gì ? Glucosamine là một amino-mono-saccharide có trong mọi mô của cơ thể con người. Glucosamine được cơ thể dùng để sản xuất ra các proteoglycan. Những phân tử proteoglycan này hợp với nhau thành mô sụn. Nguồn cung cấp để tổng hợp Glucosamine lấy từ glucose trong cơ thể.

Trong các khớp bị viêm, lớp mô sợi của bao khớp và màng hoạt dịch làm giảm sự khuếch tán glucose vào mô sụn. Hơn nữa hiện tượng viêm trong khớp đã tiêu thụ lượng glucose có giới hạn của cơ thể. Chính vì thế có sự thiếu hụt Glucosamine. Lúc này, Glucosamine sulfate ngoại sinh là nguồn cung cấp tốt nhất cho sự sinh tổng hợp các proteoglycan. Người ta thấy Glucosamine sulfate có ái lực đặc biệt với các mô sụn. Nó còn giúp ức chế các men sinh học như stromelysin và enzyme phá hủy các liên kết peptide trong collagen, gây phá hủy sụn khớp. Trong thực nghiệm trên thỏ con, người ta thấy

Glucosamine sulfate chỉ làm tăng thành phần các proteoglycan trong các vị trí mô sụn hư cần phải sửa chữa mà không có tác dụng tương tự trên phần sụn khớp bình thường.

MSM (Methylsulfonymethane) là một chất hữu cơ thiên nhiên bổ sung sulfur cho cơ thể, tồn tại trong một số thảo mộc và ở lượng nhỏ trong nhiều thức ăn và uống. Là khoáng chất có hàm lượng đứng thứ 9 trong cơ thể. MSM ở dạng bột kết tinh tự nhiên, ổn định, không mùi, tác dụng lớn nhất là trị dứt các cơn đau.

Lý do bạn cần dùng đến Viên khớp Nara

Bệnh xương khớp là một căn bệnh mãn tính, gây nên tình trạng đau đớn, làm ảnh hưởng đến sức khỏe và giảm đi chất lượng của cuộc sống hàng ngày của người bệnh, người bệnh có thể dẫn đến tình trạng bị tàn phế, mất đi khả năng lao động mà chữa trị lại rất tốn kém nữa. Vậy làm thế nào để khắc phục tình trạng trên? Bên cạnh việc hình thành collagen ở khớp giúp bôi trơn, làm tăng độ dẻo dai của khớp.

Kết hợp với cả ba hoạt chất Glucosamin hydrochloride ( Hlc) là thành phần có hoạt tính cao nhất của Glucosamin, Glucosamin và MSM là một hợp chất bổ hiệu quả trong việc hỗ trợ cho khả năng vận động, duy trì được trạng thái khỏe mạnh cho sụn và các tế bào xương và Methylsulfonylmethane ( MSM) có trong VIÊN KHỚP NARA là nguồn cung cấp sulfur tự nhiên ở bên trong của cơ thể, có tác dụng mang lại sự khỏe mạnh cho xương khớp, giúp bổi bổ gân cơ được hiệu quả nhất

 Những lưu ý khi sử dụng VIÊN KHỚP NARA 

Nên đến thăm khám các bác sĩ để được chỉ định liều lượng glucosamin hcl cụ thể phù hợp với từng thể trạng và phù hợp với mức độ thoái hoá khớp.

  • VIÊN KHỚP NARA là sản phẩm hỗ trợ điều trị nguyên nhân gây tình trạng thoái hoá, gây đau khớp, nó không phải là thuốc giảm đau nên không thể có công dụng tức thời được, cần phải dùng glucosamine hcl trong một thời gian nhất định.
  • Cần có sự phối hợpnhững loại thuốc chống viêm, giảm đau cùng với glucosamine cho đến khi hết đau. Ví dụ nếu là thuốc chống viêm giảm đau… thì cần phải dùng kèm theo với thuốc chống loét dạ dày.
  • Những người bị dị ứng với hải sản như tôm cua, sò, ốc, hến thì không nên dùng glucosamine, vì glucosamine được chế từ mai cua biển,sò, vỏ tôm và tôm hùm
  • Những người bị cảm cúm, bị bệnh nhiễm khuẩn tai – mũi – họng nên cẩn trọng khi dùng MSM
  • Bệnh nhân bệnh đái tháo đường hay những người bị hạ đường huyết cần thận trọng khi sử dụng glucosamin và phải thường xuyên theo dõi đường huyết vì Glucosamine là một đường amino
  • Glucosamine hcl có thể tăng nguy cơ chảy máu ở một số bệnh nhân. Trường hợp những bệnh nhân bị rối loạn chảy máu, người đang uống thuốc gây loãng máu, hay người đang uống aspirin hằng ngày mà dùng glucosamin thì nên thường xuyên kiểm tra  thời gian đông máu để kiểm soát tình hình.
  • Có thể có những tác dụng phụ thông thường liên quan đến glucosamine hcl như hiện tượng đầy hơi,  triệu chứng đi ngoài phân mềm, bị khó chịu đường tiêu hóa, hay buồn ngủ, mất ngủ, bị đau đầu, dị ứng da, nhạy cảm với ánh nắng mặt trời, móng trở nên cứng… Glucosamine Hcl và MSM cũng có thể gây ra tăng huyết áp tạm thời và gây nên tình trạng tăng nhịp tim, nhịp mạch.
  • Glucosamine hcl không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Naraphar.

Đọc tiếp

LÀM SÁNG TỎ SỰ THẬT VỀ TÁC DỤNG CỦA GLUCOSAMINE ĐỐI VỚI XƯƠNG KHỚP

Chúng ta thường được nghe về Glucosamine và những tác dụng thần kỳ của glucosamine đối với xương khớp, và đang băn khoăn liệu những thông tin, những tác dụng thần kỳ của Glucosamine có đúng không? Bài viết này Dược phẩm Nara sẽ cung cấp những thông tin cơ bản về Glucosamine cho bạn đọc.

Glucosamine là một trong những thành phần quan trọng cấu tạo nên sụn khớp, bình thường cơ thể sẽ tự tổng hợp đầy đủ glucosamine để tổng hợp nên sụn khớp và chất nhầy dịch khớp. Tuy nhiên khi chúng ta già, hoặc gặp một số vấn đề về liên quan khác lượng glucosamine cơ thể tự tổng hợp ngày giảm đi, do vậy việc bổ sung lượng glucosamine thiếu hụt là vô cùng quan trọng.

1. Glucosamine là gì?

Glucosamine (C6H13NO5)  là đường amin được tự tạo trong cơ thể, là nguyên liệu để tổng hợp nên Glycosylate protein và lipid, là một trong những thành phần tạo sụn khớp. Sụn bao bọc và bảo vệ các đầu khớp xương làm cho xương chuyển động trơn tru tại các khớp.

Glucosamine thường tồn tại dưới dạng monosaccharide là: glucosamine sulfate và glucosamine hydrochloride. Thuốc bổ sung glucosamine thường được chế từ mai cua biển, vỏ tôm và tôm hùm.

2. Tác dụng của Glucosamine là gì? Liệu Glucosamine có chữa được bệnh đau xương khớp không?

Glucosamin và chondroitin hai chất quan trọng cho xương khớp

Hiện nay trên sách báo, trên các trang mạng và các phương tiện thông tin đại chúng có rất nhiều tài liệu cả chính thống lẫn không chính thống. Bạn đang băn khoăn không biết những tài liệu, những thông tin trên thông tin nào, tài liệu nào là chính xác và khoa học về công dụng và tác dụng của glucosamine.

Thường thì Naraphar chỉ tin tưởng vào một số trang web:

  • www.mayoclinic.org: Là trang web chính thức của bệnh viện Mayo, một trong những bệnh viện hàng đầu thế giới hiện nay. Tổng hợp những bài viết của các bác sĩ, dược sĩ, những chuyên gia về y tế hàng đầu tại mỹ.
  • http://www.healthatoz.com/
  • http://www.who.ch
  • http://www.healthexplorer/com

Hàng trăm tài liệu được lưu trữ do thư viện Y học quốc gia Mỹ lưu trữ.

Tác dụng của glucosamine trong giảm đau xương khớp:

Glucosamine sulfate có tác dụng giảm đau trong các trường hợp viêm đau xương khớp. Đặc biệt là giảm đau trong các trường hợp đau khớp tại đầu gối.

Tác dụng giảm đau của glucosamine thường chậm: thông thường là từ 4- 8 tuần tác dụng giảm đau của glucosamine mới được phát huy một cách rõ ràng.

Glucosamine làm giảm thoái hóa sụn: có bằng chứng cho thấy glucosamine sulphate có thể giúp làm giảm đà thoái hóa sụn ở khớp gối.

3. Cách dùng Glucosamine, Liều dùng glucosamin như thế nào?

– Glucosamine sulfate: 500mg x 3 lần/ngày.

Các nhãn thuốc khác nhau có lượng thành phần glucosamine và chondroitin khác nhau. Đọc kỹ nhãn thuốc để biết quý vị cần uống mấy viên cho đủ liều hoặc hỏi lời khuyên của dược sĩ.

4. Uống Glucosamine bao lâu mới có kết quả?

Chúng ta có thể uống viên bổ dưỡng từ BỐN tới SÁU tuần mới thấy có kết quả. Nếu tới lúc đó vẫn không thấy có biến chuyển thì có lẽ loại bổ dưỡng này sẽ không mang lại lợi ích cho bạn.

5. Tác dụng phụ của glucosamine:  

Glucosamin: tác dụng phụ của glucosamine thường nhẹ, và có thể coi là không có tác dụng phụ (theo webmd.com). Các tác dụng phụ hiếm gặp thường là: dị ứng, đau bụng, buồn nôn, buồn ngủ và nhức đầu.

6. Nên làm gì khi bị viêm đau xương khớp?

Nên kết hợp dùng Glucosamine với Chondoitin để đạt được hiệu quả tốt hơn.

Nếu bạn dùng từ 3-6 tháng mà vẫn chưa thấy bất cứ một hiệu quả nào đáng kể, bạn nên cân nhắc dừng bổ sung Glucosamine và tìm một biện pháp khác thay thế để tránh lãng phí tiền bạc và thời gian mà không có tác dụng cụ thể.

Hiện nay Glucosamine thường được kết hợp với một số chất khác nhằm tăng cường hiệu quả như: Chondroitin, MSM

Một số sản phẩm Glocosamine hiện có bán tại Hệ thống nhà thuốc của dược phẩm Nara như:

Dược phẩm Nara.

Đọc tiếp

HIỂU ĐỂ LOẠI BỎ NỖI ĐAU BỆNH KHỚP

 Một phát hiện không mới nhưng đáng phải nói đó là: Bệnh xương khớp thường gặp trước đây ở người cao tuổi thì hiện nay đang dần trẻ hóa và gia tăng. Vẫn còn nhiều thách thức trong việc tầm soát, chăm sóc và điều trị bệnh cơ xương khớp, vì thế, việc tìm hiểu về bệnh xương khớp thường gặp góp phần quan trọng trong công tác phòng ngừa hiệu quả bệnh lý này.

Để tìm hiểu về bệnh học cơ xương khớp, trước tiên, chúng ta cần hiểu rõ khớp xương là gì. Khớp xương là nơi tiếp giáp giữa các đầu xương.

Có ba loại khớp:

  • Khớp động như các khớp ở tay, chân.
  • Khớp bán động như khớp các đốt sống.
  • Khớp bất động như khớp ở hộp sọ.

Tương ứng với những vị trí khớp thì các bệnh khớp xương cũng đa dạng và có đặc trưng riêng. Dưới đây là những bệnh cơ xương khớp thường gặp nhất.

1. Thoái hóa khớp:

Thoái hóa khớp cũng là một trong những bệnh cơ xương khớp thường gặp. Đây là tình trạng tổn thương phần sụn khớp và xương dưới sụn, kèm theo phản ứng viêm và giảm thiểu lượng dịch khớp. Thoái hóa khớp thường tiến triển chậm. Thông thường, người bệnh có các biểu hiện đau âm ỉ ở phần tiếp nối giữa hai đầu xương và cứng khớp (thường xảy ra sau khi vừa thức dậy hoặc đứng lâu, ngồi lâu), sưng tấy tại một hoặc nhiều khớp, nghe tiếng lạo xạo, lụp cụp khi co duỗi khớp gối, người bệnh càng vận động sẽ càng đau nhiều hơn. Thoái hóa khớp thường xảy ra ở cột sống cổ, cột sống thắt lưng, khớp gối, khớp háng, khớp ngón tay,… Nếu thấy đau nhức ở các khớp này và khó di chuyển trong hai tuần thì bệnh thoái hóa khớp có thể đang đe dọa sức khỏe xương khớp của bạn.

2. Viêm khớp:

Viêm khớp là căn bệnh về xương khớp phổ biến có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Tình trạng viêm xảy ra chính là cơ chế tự vệ của cơ thể trước sự xâm nhập của các yếu tố bên ngoài như chấn thương hoặc từ bên trong như di truyền, nhiễm trùng,… Có rất nhiều dạng viêm khớp khác nhau, tuy nhiên một số dạng thường thấy là: viêm khớp dạng thấp, viêm do thoái hóa, thấp khớp cấp, bệnh gout, viêm khớp nhiễm trùng. Khi thấy các khớp có biểu hiện sưng, nóng, đỏ, đau, cứng khớp, người bệnh nên nghĩ ngay đến viêm khớp. Bệnh để lâu ngày có thể dẫn đến đau nhức, mất khả năng vận động hoặc thậm chí bị tàn phế nên cần điều trị sớm

3. Thoát vị đĩa đệm:

Thêm một bệnh về xương khớp phổ biến hiện nay là thoát vị đĩa đệm. Thoát vị đĩa đệm là do nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường. Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm do các yếu tố như: di truyền, tư thế sai trong lao động, vận động, thoái hóa tự nhiên… Ngoài ra, bị tai nạn, chấn thương cột sống cũng gây thoát vị đĩa đệm. Người bị thoát vị đĩa đệm thường tập trung ở các dạng chính là thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, thoát vị đĩa đệm đốt sống thắt lưng và thoát vị đĩa đệm mất nước. Bệnh gây nên những triệu chứng nhức, tê lan dọc từ thắt lưng xuống mông và chân, hay đau từ vùng cổ, gáy lan ra hai vai xuống cánh tay, bàn tay,… Song song đó bệnh thường gây đau cột sống và đau rễ thần kinh, mỗi đợt đau kéo dài từ 1-2 tuần. Giai đoạn đầu có thể đau âm ỉ nhưng càng về sau càng đau nhiều và dữ dội hơn.

Với bất kỳ bệnh cơ xương khớp nào thì triệu chứng đau chính là biểu hiện giúp chúng ta dễ dàng nhận biết có sự bất ổn hệ cơ xương khớp. Vì thế, ngay khi khớp xương phát ra những tính hiệu đầu tiên, bạn nên gặp bác sĩ chuyên khoa để được khám và điều trị tốt nhất. Việc chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giúp giảm thiểu đáng kể cơn đau và nguy cơ tàn phế.

Đặc biệt, nhờ sự tiến bộ khoa học hiện đại giúp chúng ta có thể chủ động phòng ngừa, làm chậm và hỗ trợ điều trị các bệnh lý xương khớp từ gốc khi tác động đúng cách vào sụn khớp và xương dưới sụn. Các chuyên gia khẳng định, việc bảo vệ, chăm sóc sụn và xương dưới sụn sẽ giúp làm chậm quá trình thoái hóa, ngăn ngừa bệnh xương khớp tiến triển.

Nghiên cứu khoa học đã khẳng định: Glucosamine là một trong những thành phần quan trọng cấu tạo nên sụn khớp, bình thường cơ thể sẽ tự tổng hợp đầy đủ glucosamine để tổng hợp nên sụn khớp và chất nhày dịch khớp. Tuy nhiên khi chúng ta già, hoặc gặp một số vấn đề về liên quan khác lượng glucosamine cơ thể tự tổng hợp ngày giảm đi, do vậy việc bổ sung lượng glucosamine thiếu hụt là vô cùng quan trọng.

Theo đó, sản phẩm VIÊN KHỚP NARA dựa trên những nền tảng nghiên cứu khoa học, bổ sung Gluco HCL và MSM để bảo vệ sụn và khớp xương. Hoạt chất Glucosamin hydrochloride ( Hlc) là thành phần có hoạt tính cao nhất của Glucosamin, Glucosamin và MSM là một hợp chất bổ hiệu quả trong việc hỗ trợ cho khả năng vận động, duy trì được trạng thái khỏe mạnh cho sụn và các tế bào xương.

VIÊN KHỚP NARA – Được xem là cứu cánh điều trị các khớp bị hư tổn.

Có thể thấy rằng xét đến thời điểm hiện tại thì Glucosamine gần như là cứu cánh cho phương pháp điều trị các khớp bị hư tổn do lão hoá, hay do bị tác động bên ngoài bởi ngoại lực. Đa số các bác sĩ đều kê toa Glucosamine là lựa chọn đầu tiên khi tiến hành điều trị cho bệnh nhân.

Với thành phần chính là Gluco HCL: 750mg, Chondrotine: 100mg, MSM: 150mg… cùng nhiều thành phần khác hỗ trợ cho việc phát triển sụn khớp và xương dưới sụn. VIÊN KHỚP NARA là giải pháp an toàn, mang lại hiệu quả tích cực trong việc phòng và hỗ trợ điều trị các bệnh cơ xương khớp thường gặp.

* Naraphar.com.vn là website bán hàng chính thức của Công ty Cổ phần Dược phẩm Naraphar Quốc tế. 

Đọc tiếp

PHÁT HIỆN NHỮNG NGHIÊN CỨU QUAN TRỌNG CỦA OMEGA 3

Axit béo omega 3 là thành phần dinh dưỡng mà được các nhà nghiên cứu phát hiện, đặt tên cách đây 20 năm và những giá trị của phát hiện đó vẫn còn cho đến nay, đặc biệt là những người quan tâm tới sức khỏe tim mạch.

   
Vào đầu những năm 80, nhiều nghiên cứu cho thấy tỉ lệ cư dân Inuit, cư dân cổ xưa nhất vùng phương Bắc, bị bệnh tim mạch rất thấp mặc dù họ ăn rất nhiều loại cá có hàm lượng chất béo cao. Kết quả là họ phát hiện ra rằng axit béo omega 3 trong cá có tác dụng bảo vệ tim mạch và rất nhiều lợi ích sức khỏe khác nữa như giảm chất béo không có lợi triglycerides và tăng cholesterol tốt; có tác dụng chống đông tụ giúp ngăn ngừa hiện tượng máu vón cục.
     Một số nghiên cứu khác chỉ ra rằng axit béo này còn giúp giảm huyết áp ở những người bị huyết áp cao. Theo kết quả nghiên cứu mới nhất trên động vật, axit béo omega 3 còn bảo vệ cơ thể ngăn cản sự tích tụ của các protein mà được xem là có liên quan với bệnh Alzheimer. Nghiên cứu mới đây của các nhà khoa học Mỹ và Na Uy đã phát hiện giữa axít béo omega-3 và vấn đề xử lý thông tin của não bộ có sự liên hệ ràng buộc: Kết quả công bố trên tạp chí “Behavioural Neuroscience” cho biết nếu lượng Omega-3 tiếp nhận trong cơ thể thấp thì khả năng tập trung tư duy có triệu chứng bị rối loạn, thậm chí gây ra hiện tượng tâm thần phân liệt. Các nghiên cứu cho biết axít béo Omega-3 có chứa trong các loại cá như cá thu, ngừ, hồi, trích,… được coi là loại thực phẩm bổ dưỡng não, đặc biệt các loại axít béo Omega-3 “Eicosapentaten” (EPA) và “Docosahexaensaeure” (DHA) đóng vai trò rất quan trọng đối với khả năng của não bộ và các tế bào thần kinh.
   Các nghiên cứu trước đây với các bệnh nhân được cho là bị tâm thần phân liệt cũng nhận thấy mức axít béo trong não là thấp hơn so với những người khỏe mạnh. Ngày càng nhiều bằng chứng cho thấy ý nghĩa rất quan trọng của axít béo Omega-3 đối với não bộ và kết luận này sẽ mở ra một cơ hội cho phương thức điều trị mới đối với căn bệnh này.
   Acid béo omega-3 có tác dụng tốt với phụ nữ mãn kinh? Đó là kết luận vừa đăng tải trên tạp chí y học Dinh dưỡng lâm sàng số ra tháng 2/2009. Nó được dựa vào nghiên cứu dài kỳ ở 120 phụ nữ trong độ tuổi từ 40 – 55 của các chuyên gia Đại học Laval (Mỹ) ở nhóm phụ nữ mãn kinh thường gặp các triệu chứng như trầm cảm, bốc hỏa, khó chịu do mãn kinh tạo ra. Theo nghiên cứu này thì acid béo omega-3 có tác dụng rất tích cực trong việc giảm thiểu các triệu chứng do mãn kinh gây ra.
   Nhóm người tham gia nghiên cứu được chia ra thành hai nhóm: nhóm đầu uống mỗi ngày 3 viên nhộng có chứa khoảng 1g EPA, đây là loại acid béo omega-3 có nguồn gốc hải sản, trong thời gian 8 tuần; Nhóm còn lại cũng dùng liều tương tự nhưng không có chứa EPA mà chỉ có dầu hướng dương. Trước và sau 8 tuần, người ta đều tiến hành các test để kiểm chứng. Kết quả, nhóm dùng acid béo omega-3 thì các triệu chứng do mãn kinh ở mức rất thấp, nhất là hiện tượng khó chịu, trầm cảm.
  Đặc biệt acid béo omega-3 có các phản ứng phụ không đáng kể và có nhiều tác dụng tích cực đối với hệ tim mạch. Những người thường có các dấu hiệu như bốc hỏa, nóng bừng mặt đã giảm đáng kể. Cụ thể, hiện tượng bốc hỏa giảm từ 2,8 lần/ngày, nay còn 1,6 lần sau khi dùng acid béo omega-3, trong khi nhóm đối chứng chỉ giảm được 0,5 lần, thậm chí còn tốt hơn cả nhóm dùng liệu pháp hormon và thuốc chống trầm cảm vì nó không để lại các phản ứng phụ ngoài mong muốn.
  Lĩnh vực chứng minh nhiều nhất về hiệu quả của lượng Omega 3 hấp thu mỗi ngày với bệnh tim mạch là phòng ngừa được các cơn tái phát sau một lần bị nhồi máu cơ tim. Một nghiên cứu của Ý thực hiện trên 11.000 bệnh nhân trong 3 năm với những người đã từng bị nhồi máu cơ tim. Họ được điều trị bằng phương thức cổ điển để phòng ngừa tái phát với chế độ ăn Địa Trung Hải (giàu rau quả tươi và cá), nhận thêm phần bổ sung Omega 3 (1g/ngày EPA và DHA). Kết quả là làm giảm 20% ca tử vong và giảm 30% các tai biến dẫn đến tử vong liên quan đến các bệnh tim mạch. Đó là do tác dụng làm hạ tỉ lệ glycerid (mỡ) trong máu, giúp máu lưu thông dễ dàng đồng thời làm giảm chứng huyết khối trong mạch máu.
  Như vậy, việc bổ sung acid béo Omega 3 đã tạo hiệu quả tốt trong việc phòng ngừa các tác nhân gây hại cho tim. Vì thế việc tiêu thụ cá và các thực phẩm giàu Omega 3 thường được các nhà dinh dưỡng học khuyên dùng, đặc biệt là đối với người có nguy cơ tim mạch. Phòng ngừa bệnh Alzheimer: Theo Frederic Calon thuộc khoa Nội tiết phân tử của trường Đại học Laval (Quebec-Canada) thì thí nghiệm trên chuột chứng minh được rằng khẩu phần ăn thiếu Omega 3 sẽ làm tăng tốc quá trình phát triển bệnh Alzheimer.
   Một nghiên cứu đăng trên tạp chí Neuron chuyên về thần kinh của Mỹ chứng minh rằng DHA (một loại Omega 3) có chức năng bảo quản các khớp thần kinh, giúp cho việc dẫn truyền xung động thần kinh từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác được dễ dàng. Một nghiên cứu khác cho biết ăn cá giàu Omega 3 ít nhất một lần trong tuần có thể làm giảm 60% việc phát triển bệnh Alzheimer của tuổi già. Giúp tình cảm được thăng bằng: Bác sĩ David Servan-Schreiber trong sách “Omega 3 để cân bằng cảm xúc” nhận định rằng Omega 3 còn có thể giúp chống lại tình trạng stress, buồn phiền và cả sự trầm cảm nữa.
   Dầu cá omega-3 được bán ở nhà thuốc dưới dạng dược phẩm, dưới dạng thực phẩm chức năng. Đây được xem là chế phẩm có nguồn gốc thiên nhiên giống như thực phẩm, có tác dụng hỗ trợ bồi dưỡng sức khỏe, nhưng cũng cần lưu ý phải dùng đúng liều lượng theo hướng dẫn mới có tính an toàn. Nếu uống 1-2 viên dầu cá omega-3 mỗi ngày thì có thể uống liên tục trong thời gian dài. Hiện nay, người ta dùng dầu cá omega-3 hỗ trợ việc trị rối loạn lipid huyết (nhiều người gọi tăng mỡ trong máu) và liều dùng hơi cao, trong trường hợp này phải dùng dầu cá omega-3 theo đúng đợt điều trị mà bác sĩ chỉ định.
Naraphar
Chuyên mục Sức khỏe của dược phẩm NARA nỗ lực mang đến cho bạn đọc những thông tin chính xác và bổ ích nhất. Tuy nhiên khoa học về thân thể người thật rộng lớn và còn nhiều điều y học chưa nhận thức đến được, do đó, các bài viết tại đây chỉ mang tính chất tham khảo. Mọi việc chẩn đoán, điều trị bệnh hay các tình trạng sức khỏe và làm đẹp cần phải có ý kiến các chuyên gia y tế được cấp phép.
Đọc tiếp

10 SỰ THẬT TẾ BÀO UNG THƯ ” NHẮN NHỦ” TỚI BẠN: BIẾT SỚM CÒN KỊP!

10 sự thật dưới đây là những điều nhầm lẫn thường gặp trong quan niệm về ung thư của chúng ta. Mỗi người cần tìm hiểu để phòng bệnh hiệu quả.

1. Đường là “đồng bọn” của bệnh ung thư

Đường được nhắc tới như chất “tẩm bổ” cho các tế bào ung thư. Trên thực tế, những loại thực phẩm có hàm lượng đường quá cao được liệt vào danh sách những tác nhân liên quan tới căn bệnh “tử thần” này.

Các nhà khoa học Thụy Điển đã tiến hành nghiên cứu trong vòng hơn 9 năm với khoảng 80.000 đối tượng nữ. Kết quả cho thấy, chế độ ăn uống hấp thu quá nhiều đường sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú đối với nữ giới.

Nguyên nhân là bởi thói quen ăn ngọt sẽ khiến cơ thể hấp thu quá nhiều insulin – một trong những yếu tố tiềm ẩn nguy cơ mắc ung thư, trong đó có ung thư vú và ung thư tuyến tụy.

Kiến nghị: Ngay từ bây giờ, bạn hãy xây dựng thói quen đọc thông tin thực phẩm in trên bao bì và chú ý lựa chọn những món ít đường hoặc không đường.

Bên cạnh đó, bạn cũng nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm như tương cà, đồ đông lạnh, thịt bò khô…

2. Rau củ là “khắc tinh” của bệnh ung thư

Vào tháng 2/2017, kết quả nghiên cứu được công bố từ một hạng mục tại trường Cao đẳng Hoàng gia London đã cho thấy: Những người ăn 200gr rau quả mỗi ngày sẽ giảm 13% nguy cơ mắc bệnh tim, giảm 15% nguy cơ chết trẻ so với nhóm đối tượng ăn ít rau củ.

Tương tự như vậy, đối với những người ăn 800gr rau củ mỗi ngày, nguy cơ mắc bệnh tim giảm tới 28%, nguy cơ chết yểu cũng giảm tới 31%.

Điều này đã chỉ ra rằng, rau củ là một trong những “thần dược” hỗ trợ cơ thể chống lại bách bệnh, mà ung thư cũng nằm trong số đó. 

3. Ăn quá nóng cũng dễ mắc ung thư

Một hạng mục nghiên cứu được thực hiện bởi Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư Quốc tế đã cho thấy, thói quen ăn hoặc uống đồ quá nóng (nhiệt độ từ 65 độ C trở lên) có khả năng gây ung thư thực quản.

Trong khi đó, không ít người vẫn thường quan niệm “ăn nóng mới ngon”. Tuy nhiên, đồ ăn hay thức uống quá nóng dễ làm tổn thương niêm mạc thực quản.

Nếu thói quen ăn nóng, uống nóng được duy trì trong thời gian dài, vết thương tổn của niêm mạc sẽ trở thành mạn tính, gây ra chứng viêm mạn tính và làm tăng khả năng mắc ung thư thực quản.

Kiến nghị: Tuyệt đối không nên ăn khi thực phẩm còn quá nóng. Trước khi ăn, bạn nên dùng xúc giác để cảm nhận xem nhiệt độ của thực phẩm đã vừa tầm hay chưa.

Không chỉ vậy, bạn cũng nên loại bỏ thói quen uống trà hoặc cà phê ngay khi mới pha để tránh nhiệt độ cao của thức uống làm tổn thương thực quản.

10 sự thật tế bào ung thư nhắn nhủ tới bạn: Biết sớm còn kịp! - Ảnh 1.

Đừng dùng đồ ăn, thức uống ngay khi chúng còn quá nóng (Ảnh minh họa: Nguồn Internet).

4. Muối có “họ hàng” với ung thư

Muối cũng là một trong những tác nhân có “họ hàng” với ung thư. Bởi chế độ ăn uống quá mặn sẽ làm tổn tương niêm mạc dạ dày, lâu ngày còn làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.

Kiến nghị: Hãy duy trì một chế độ ăn uống không quá mặn, cũng không quá nhạt.

Lượng muối cơ thể hấp thu mỗi ngày không nên vượt quá 6g. Những loại gia vị mặn như xì dầu, nước mắm cũng nên hạn chế.

Người có thói quen ăn mặn nên tăng cường ăn nhiều loại trái cây chứa vitamin C để hạn chế sự hình thành của các chất gây ung thư như hợp chất N-nitroso.

5. Đồ muối ướp, hun khói: Ăn một miếng, hại dài lâu!

Những loại thực phẩm được chế biến bằng cách muối ướp như dưa muối, thịt khô, lạp xưởng… thường chứa nhiều nitrat.

Khi tiến vào dạ dày, nitrat sẽ chuyển hóa thành nitrite, kết hợp với amin và tạo thành notrosamine. Chất gây ung thư cực mạnh này sẽ làm tăng nguy cơ mắc ung thư dạ dày, ung thư ruột và ung thư tuyến tụy.

Cùng với đó, những loại thực phẩm hun khói cũng có mức độ nguy hiểm không kém. Bởi trong quá trình hun, nướng, thực phẩm sẽ sản sinh ra một lượng lớn các chất như polycyclic aromatic hydrocarbons. Trong đó có chứa Acrylamide gây ung thư rất cao.

Kiến nghị: Dù lựa chọn một bữa ăn tại nhà hay ngoài hàng quán, bạn cũng nên ăn những thực phẩm tươi mới, được chế biến theo các phương pháp lành mạnh, hạn chế ăn đồ chế biến sẵn hoặc món muối ướp, hun khói.

Thực phẩm nướng, hun khói, muối ướp… đều nằm trong danh sách những tác nhân có khả năng gây ung thư cao. (Ảnh minh họa: Nguồn Internet).

6. Thuốc lá và rượu bia là cầu nối đưa ung thư đến gần bạn!

Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý về tim mạch, hô hấp và cả ung thư. Nhưng ít ai biết rằng, không chỉ khói thuốc lá độc hại mà ngay cả khói dầu mỡ cũng nguy hiểm không kém.

Những người thường xuyên chế biến thực phẩm bằng phương pháp dùng nhiệt độ cao như chiên, xào, rán… dễ dàng hít phải khói dầu mỡ có chứa các chất gây ung thư, làm tăng nguy cơ mắc ung thư phổi.

Bên cạnh đó, thói quen uống quá nhiều đồ uống chứa cồn có liên hệ mật thiết với nguyên nhân gây ung thư gan.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, người thường xuyên uống bia rượu hoặc các đồ uống chứa cồn khác có tỉ lệ mắc ung thư gan và ung thư ruột già cao hơn so với nhóm người không có thói quen này.

Kiến nghị:

Bỏ thuốc lá là lựa chọn tốt nhất cho sức khỏe của bạn, đồng thời còn giúp bảo vệ những người xung quanh khỏi khói thuốc. Chỉ riêng việc hít phải khói thuốc lá cũng đã khiến cơ thể tăng 20-30% nguy cơ mắc ung thư phổi.

Cùng với đó, bạn nên thay thói quen nấu nướng dùng nhiệt độ cao bằng các phương pháp chế biến lành mạnh hơn (luộc, hấp…).

Trong quá trình chế biến các món chiên, xào, rán, bạn không nên để mức nhiệt quá cao, luôn chú ý kiểm soát độ lớn của lửa và căn chỉnh thời gian thích hợp.

Để giảm bớt tác hại của những phương pháp nấu ăn dùng nhiệt độ cao, bạn hãy luôn bật máy hút mùi khi nấu nướng.

Đối với những người có thói quen uống rượu, bia, đừng quên rằng lượng cồn tối đa có thể hấp thụ vào cơ thể mỗi ngày ở nam giới là không quá 25g. Con số này đối với nữ giới là không quá 15g.

7. Thức đêm là “đường tắt” đưa bạn tới nghĩa địa

Hiệp hội Nghiên cứu Ung thư Hoa Kỳ đã khảo sát và phát hiện, phụ nữ ngủ ít hơn 7 tiếng mỗi ngày có tỉ lệ mắc ung thư vú lên tới 47%.

Nguyên nhân là bởi trong khi ngủ, cơ thể sẽ sản sinh ra chất melatonin làm chậm lại sự sản sinh estrogen, từ đó giúp ngăn ngừa ung thư vú.

Ngoài ra, những người thường có thói quen thức đêm sẽ khiến cơ thể uể oải, hệ miễn dịch suy giảm và tạo điều kiện cho các tế bào ung thư sản sinh, phát triển nhanh chóng.

Kiến nghị: Dù bận rộn tới đâu, bạn cũng nên thiết lập chế độ sinh hoạt và nghỉ ngơi khoa học, hạn chế tối đa việc thức đêm. Người trưởng thành cần ngủ ít nhất từ 6-8 tiếng mỗi ngày để cơ thể có thời gian phục hồi và kháng bệnh.

10 sự thật tế bào ung thư nhắn nhủ tới bạn: Biết sớm còn kịp! - Ảnh 3.

Thức đêm có thể gây ra những tác hại tức thì, nhưng nguy hại tiềm ẩn lâu dài của thói quen này còn đáng sợ hơn nhiều. (Ảnh minh họa: Nguồn Internet).

8. Đi bộ càng nhiều, khoảng cách tới ung thư càng xa!

Viện Y học Công cộng Đại học Harvard đã tiến hành nghiên cứu trong thời gian dài trên 70.000 người và phát hiện, mỗi ngày đi bộ 1 tiếng đồng hồ có thể làm giảm tới 50% nguy cơ mắc bệnh ung thư đại tràng.

Công trình nghiên cứu được hợp tác bởi Đại học Washington và Đại học Queensland cũng chỉ ra rằng, những người đi bộ từ 2,5 – 5 tiếng/ tuần có nguy cơ mắc ung thư vú thấp hơn 14% và nguy cơ mắc ung thư ruột già thấp hơn 21% so với nhóm đối tượng không có thói quen này.

Kiến nghị: Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và tăng cường vận động sẽ giúp bạn hạn chế lượng mỡ thừa trong cơ thể.

Hằng ngày, bạn nên duy trì thói quen đi bộ hoặc đạp xe ít nhất nửa tiếng đồng hồ. Những loại hình vận động như bơi lội, chống đẩy cũng mang lại công năng kháng bệnh tương tự.

Sau bữa tối, bạn nên dành thời gian ra ngoài đi bộ cơ thể thư thái, tránh nằm hoặc ngồi ngay khi vừa ăn xong.

Nếu quỹ thời gian quá hạn hẹp, bạn có thể tích hợp các loại hình vận động vào đời sống hằng ngày như: Đi thang bộ thay vì thang máy, tản bộ sau bữa trưa, đạp xe tới chỗ làm…

9. Tâm tình tiêu cực sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe

Những cảm xúc tiêu cực trong cơ thể sẽ làm ảnh hưởng tới các tế bào khỏe mạnh và tạo điều kiện phát triển cho các tế bào ung thư.

Trên thực tế, có một loại tính cách được biết tới với tên gọi “tính cách ung thư”. Những người này thường xuyên khó chịu, bực bội, ngày ngày đắm chìm trong những cảm xúc tiêu cực như lo sợ, uất ức…

Nhóm các cảm xúc này sẽ gây ra nhiều vấn đề liên quan tới chế độ ăn uống và chất lượng giấc ngủ. Tâm tình không tốt nếu kéo dài còn làm rối loạn hệ miễn dịch trong cơ thể và tăng khả năng mắc ung thư.

Một nghiên cứu được tiến hành trên 8000 người bệnh mắc ung thư tại Mỹ đã cho thấy, phần lớn các biểu hiện lâm sàng của người mang khối u ác tính là: cảm thấy cô đơn, thất vọng, suy sụp tinh thần nghiêm trọng, mệt mỏi với áp lực tinh thần…

Kiến nghị: Thay vì đè nén tinh thần trong những cảm xúc tiêu cực, bạn nên tìm cách giải tỏa cảm xúc dưới hình thức như viết nhật ký, tìm người tâm sự, làm việc mình yêu thích.

Không nên ép bản thân làm việc mình không thích để khiến người khác vừa lòng. Thay vào đó, hãy học cách đối xử tốt với chính mình.

Để duy trì những cảm xúc tích cực, bạn nên tăng cường tham gia các hoạt động xã hội, thể hiện bản thân nhiều hơn để tăng thêm sự tự tin và mở rộng các mối quan hệ.

10. Kiểm tra sức khỏe định kỳ sẽ giúp bạn “nói không” với ung thư

Theo sự gia tăng của tuổi tác, tỉ lệ xuất hiện những khối u ác tính bên trong cơ thể của chúng ta cũng ngày càng tăng.

Vì vậy, bạn nên tiến hành kiểm tra sức khỏe định kỳ để nắm rõ tình trạng cơ thể mình. Thường xuyên đi khám tổng thể còn có thể giúp bạn phát hiện sớm tế bào ung thư và có cách điều trị thích hợp để chiến thắng bệnh tật.

Kiến nghị: Những người thường xuyên hút thuốc, uống rượu, mắc bệnh mạn tính hoặc có người thân trong gia đình từng mắc ung thư đều nằm trong nhóm người có tỷ lệ mắc bệnh cao, nên duy trì kiểm tra sức khỏe định kỳ và nên đi khám nếu thấy cơ thể có các triệu chứng bất thường.

*Theo Sina Health

Đọc tiếp

10 NĂM UNG THƯ GAN VẪN SỐNG KHỎE, BÁC SỸ NGUYỄN LÊ CHIA SẺ KINH NGHIỆM

Không lựa chọn xạ trị hay hóa trị mà tập trung vào chế độ ăn uống (30%) và tinh thần, lối sống (70%) đã giúp BS Nguyễn Lê, bác sĩ bệnh viện 103, người vẫn khỏe mạnh sau 10 năm ung thư gan.

Đừng tốn cả tỷ để “tẩm bổ”

BS Lê kể, khi mới biết mình mắc ung thư, ông cũng dùng đông trùng hạ thảo 30-50 triệu/lạng, dùng yến sào, có người giàu còn săn sừng tê giác mấy trăm triệu/lạng… nên chuyện bay vài tỷ thời gian ngắn không hiếm.

Tuy nhiên, sau khi tìm hiểu, dùng hoạt chất trong cây đu đủ vùng Đông Mỹ, chi phí điều trị trung bình của ông chỉ 2-3 triệu đồng/tháng.

Theo BS Lê, cây đu đủ tại Mỹ có chất Acetogenin giúp diệt các tế bào ung thư. Đây là cây thân gỗ, quả giống xoài xanh. Trong mãng cầu xiêm cũng có, nhưng hoạt chất chỉ bằng 1/10.

5 năm gần đây, thế giới cũng bắt đầu biết đến hoạt chất Fucoidan, có nhiều trong tảo nâu của Nhật Bản. Có tác dụng ức chế và tiêu diệt các tế bào ung thư, làm tế bào ung thư chết tự nhiên.

Các tế bào trong cơ thể đều có thời gian sống nhất định, như hồng cầu là 120 ngày, nhưng tế bào ung thư sống mãi, to dần lên. Fucoidan khi vào cơ thể sẽ khiến tế bào ung thư quay lại quy trình chết tự nhiên của tế bào. Hiện Nhật Bản và Mỹ đã có công nghệ sản xuất.

70% do tinh thần, lối sống

Từ câu chuyện thực tế của bản thân, BS Lê chia sẻ: “Phải đối mặt, đừng giấu giếm, trốn tránh bệnh. Càng sợ thì càng bi quan, lo lắng. Buồn chán không chỉ có hại cho bản thân mình mà cho cả những người xung quanh”.

Về ăn uống, hiện có 2 trường phái: Ăn bình thường và thực dưỡng. Theo BS Lê, cả 2 này đều có điểm mạnh và điểm yếu.

“Tế bào ung thư chỉ phát triển ở 2 môi trường, đã được chứng minh bằng giải thưởng Nobel Y học năm 1991 là môi trường axit và môi trường thiếu oxy. Do đó phải cắt môi trường sống của nó”, BS Lê phân tích.

BS Nguyễn Lê vẫn khỏe mạnh sau 10 năm chiến đấu với ung thư gan. (Ảnh dẫn theo VietNamNet)

Chế độ thực dưỡng là cắt môi trường axit, ăn rau quả tạo kiềm, không dùng cà phê, thuốc lá, bia, rượu, thịt, cá, đường, mỡ… Điểm hạn chế là dễ thiếu chất, suy nhược cơ thể. Ăn bình thường thì tốt cho thể trạng nhưng lại tạo môi trường axit.

Quan điểm của BS Lê: Không nên quá kiêng khem nhưng không ăn bừa bãi. Ông hạn chế dùng đường, sữa, thịt đỏ, đồ chế biến sẵn, thay vào đó ăn thịt gà, cá, nhiều trái cây, rau…

Hội Ung thư thế giới cũng khẳng định chưa đưa ra được bằng chứng rằng chế độ ăn nào tăng hoặc giảm ung thư. Nhưng những nghiên cứu chỉ ra cái này tốt, cái kia tốt thì nên lựa chọn”, BS Lê khuyên.

Về thể dục thể thao, BS Lê khuyên người bị ung thư không nên vận động mạnh như chạy, đánh cầu lông, đá bóng… vì cơ thể phải gắng sức khiến các cơ quan bị tổn thương. Nên tập nhẹ nhàng bằng các bài vươn thở, thái thực quyền, dịch cân kinh… Tốt nhất là yoga, thiền, điều khí.

Ông cho biết, bản thân thực hiện rất nghiêm túc chế độ ăn uống, tập luyện trong 3 năm đầu. Đến năm thứ 5-6 thoải mái hơn vì sau 5 năm, ung thư đã coi như ổn định.

Naraphar.

Đọc tiếp

NGỠ NGÀNG VỚI KẾT QUẢ HẠ MỠ MÁU TỪ CAO CHIẾT LÁ SEN.

Về dược lý, lá sen đã được nghiên cứu có tác dụng giảm mỡ máu, mỡ gan, giảm béo và chống xơ vữa động mạch.

Thời xưa, lá sen tươi là vị thuốc rất thông dụng trong dân gian, dùng để chữa trị các chứng bệnh gây nên trong những tháng hè như: cảm nắng, say nắng, đau bụng tiêu chảy… Còn lá sen khô dùng để chữa các chứng xuất huyết.

Cao chiết từ lá Sen có tác dụng hỗ trợ và điều trị mỡ máu

Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, ngoài những tác dụng mà người xưa đã phát hiện, lá sen còn có tác dụng giảm béo và chống xơ vữa động mạch, do trong lá có nhiều loại alcaloids và flavonoid đặc biệt. Ngoài ra còn có các Flavonoid như Quecxetin, Leucoxianidin,… có tác dụng giải độc.

Trên lâm sàng hiện nay, lá sen còn được sử dụng để phòng ngừa và chữa trị béo phì, phòng trị cao huyết áp, cao mỡ máu, xơ vữa động mạch, bệnh mạch vành tim và viêm túi mật. Theo các chuyên gia, những người cao tuổi cơ thể đã suy yếu, động mạch não đã bị xơ cứng, hoặc từng bị liệt nửa người do tai biến mạch máu não, nên thường xuyên sử dụng lá sen. Tác dụng dược lý của lá sen đã được báo cáo gồm các chất chống oxy hóa, chống HIV, chống cao mỡ máu. Một số kết quả cho thấy sử dụng dịch chiết xuất từ lá sen cho thấy sự cải thiện trong việc chuyển hóa chất béo và giảm tổn thương gan.

Sở dĩ có tác dụng to lớn như vậy là do trong lá sen có chứa nhiều chất thuộc nhóm alkaloid, flavonoid…là các chất có hoạt tính sinh học cao. Nghiên cứu cho biết, trong lá sen có chứa tới 15 loại alkaloid như nuciferin, nor-nuciferin, roemerin, anonain. Hoạt chất là nuciferin có tác dụng an thần, kéo dài giấc ngủ, tăng cường quá trình ức chế trong các tế bào thần kinh phần vỏ não cảm giác vận động và thể lưới thân não. Các nghiên cứu lâm sàng đối với thuốc chế từ tâm sen và lá sen đã được áp dụng điều trị cho các bệnh nhân bị mỡ máu, kết quả tốt 64%, trung bình 21%, không kết quả 15%.

Về dược lý, lá sen đã được nghiên cứu có tác dụng giảm mỡ máu, mỡ gan, giảm béo và chống xơ vữa động mạch.

Chiết xuất từ tinh lá sen có polyphenol và flavonoid giúp đẩy nhanh quá trình trao đổi chất lipid và điều hòa năng lượng nên làm giảm cholesterol và triglyceride toàn phần, cholesterol xấu đồng thời làm gia tăng cholesterol tốt.

Theo các nghiên cứu cho biết: “ Để sử dụng lá Sen có hiệu quả ta cần tác chiết được các chất có hại trong lá Sen va fđặc biệt cần phải giữ lại được hoạt chất Flavonoid”. Và để làm được điều này thì không có bất cứ phương pháp thủ công nào có thể làm được. Hiện nay, người ta vẫn ngỡ đun nước lá Sen có tác dụng rất tốt. Thực ra suy nghĩ ngày không hề sai, cái sai là ở cách sử dụng và làm thủ công như vậy vẫn còn lại những độc dược có trong lá Sen.

Xuất phát từ những khó khăn đó, Naraphar đã nghiên cứu và chiết xuất thành công sản phẩm Choles Nara trên công nghệ máy quay li tâm hiện đại loại bỏ hoàn toàn những tạp chất của lá Sen khô và phát huy tối đa các hoạt chất có lợi trong lá Sen là Flavonoid giúp nâng cao hiệu quả điều trị bệnh.

Choles Nara với thanh phần chính là Cao chiết lá Sen đang là sản phẩm được chú ý với tốc độ giảm Cholesteron khả quan.

Y học hiện đại đang quay trở lại việc sử dụng các phương pháp điều trị tự nhiên bằng các sản phẩm từ tự nhiên do ít biến chứng và tác dụng an toàn hiệu quả => Sản phẩm Choles Nara đã ra đời để đáp ứng được mong đợi này.

Thông tin được nghiên cứu từ dược phẩm Naraphar.

Đọc tiếp

TINH HOÀN HẢI CẨU – NHỮNG KHÁM PHÁ GÂY SỐC CHO SINH LÝ NAM

Các vấn đề sinh lý của nam giới đã xuất hiện từ xa xưa, đặc biệt với các bậc đế vương qua các triều đại lịch sử… trên toàn thế giới.

Để tăng cường khả năng nam giới, các vị vua từ xa xưa đã có những bài thuốc bổ trợ như các toa thuốc xuân dược như Ích Đa Tán, Dâm Dương Tửu của Trung Quốc hay những thang thuốc của vua Gia Long, Minh Mạng với nguyên liệu từ ngọc dương, ngầu pín từ con Hải cẩu, cọp, tê giác ….

Các bài thuốc đều dựa trên cơ chế bổ sung Testosterone, L – Arginine – các chất sản sinh ra Nitric Oxide (NO). NO là chất trung gian dẫn truyền thần kinh có vai trò trong việc là dãn cơ trơn, là tác nhân gây cường dương (trích công trình đoạt giải Nobel Y Học năm 1998 của Robert F. Furchgott nghiên cứu khám phá giải thích cơ chế của NO). Testosterone và L – Arginnie có vai trò quan trọng đối với hoạt động sinh lý nam giới và điều này được chứng minh trong các công trình nghiên cứu được đăng trên tạp trí niệu khoa Joural Urology của Moody.JA, Vernet.DA, Laidlaws và các công sự của họ.  Mặt khác các chất Testosteron và L – Arginine được tìm thấy rất nhiều trong cây dâm dương thảo, các bộ phận sinh dục của vài loài động vật và côn trùng như con hải cẩu, dê, hổ, tê giác, đom đóm…

( Pín Hải cẩu được coi là Vương dược cho sinh lý nam)

Trong tất cả các bộ phận sinh dục các loài động vật trên thì bộ phận của con hải cẩu là tiết ra nhiều testosterone nhất. Trung bình ở người 1 cc tinh dịch có 3.5 triệu tới 4.5 triệu con tinh trùng, 1 cc của con dê thường được 30 triệu – 40 triệu con tinh trùng, trong khi đó 1 cc của hải cẩu lên đến hàng tỷ con tinh trùng nên Pín hải cẩu giúp cải thiện quá trình sản sinh tinh trùng ở nam giới.

Theo các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu và khẳng định trong các pín động vật, có pín hải cẩu thực sự có công dụng nhanh và mạnh, không chỉ thúc đấy nhu cầu nam giới mà còn có tác dụng tốt trong việc sinh tinh cả về chất lượng và số lượng.

Chính vì hải cẩu có những tác dụng trên các nhà nghiên cứu tại hãng dược phẩm Naraphar đã nghiên cứu và tạo nên một sản phẩm từ hải cẩu hoàn có tên NARAMEN.

NARAMEN sản phẩm tăng cường sinh lý nam được chiết xuất từ Pín hải cẩu

NARAMEN là sản phẩm hoàn hảo và hiệu quả nhất giúp duy trì, tăng cường sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình. Đây là công trình nghiên cứu khoa học công phu, tuân thủ các thử nghiệm lâm sàng nghiêm ngặt của bộ y tế với công thức phối hợp tác dụng tổng hợp của các dược liệu quý hiếm như:
+ Orchic Substance chiết xuất từ tinh hoàn hải cẩu: Có tác dụng chống mãn dục nam, giúp tăng tái tạo testosterone nội sinh giúp cải thiện đời sống tình dục, tăng chất lượng, số lượng tinh trùng, tăng tính di động tinh trùng, làm đậm đặc tinh trùng, tăng khả năng thụ thai.
+ Thỏ ty tử: Dưỡng cơ, cường âm, kiện cốt, ôn thận, tráng dương, bổ Can, minh mục.
+ Tỏa dương: Còn có tên cu chó vì nó có hình thù như dương vật của chó, lại có ý kiến vì nó có tác dụng tráng dương như dương vật chó (cẩu pín). Trông nó như cây nấm màu đỏ, nâu sẫm. Hoa tím mùi hôi. Có ở Hà Tây, Hoà Bình, Yên Bái, Lao Cai. Đông y dùng toả dương để bổ thận tráng dương, ích tinh huyết, mạnh tình dục, bổ tỳ vị, nhuận tràng, thông tiểu. Chủ trị yếu sinh lý, liệt dương, lãnh cảm, đau lưng, mỏi gối, biếng ăn.
+ Khởi Tử: Khởi tử được coi là một vị thuốc toàn thân, dùng trong bệnh đái đường (phối hợp với các vị thuốc khác) ho lao, viêm phổi, mệt nhọc, gầy yếu, bổ tinh khí, giữ cho người trẻ lâu.Theo tài liệu cổ, kỳ tử có tác dụng bổ can thận, nhuận phế táo, mạnh gân cốt. Dùng chữa chân tay yếu mỏi, mắt mờ, di mộng tinh.
+ Đỗ trọng: Thuốc bổ thận, gân cốt, chữa đau lưng, mỏi gối, di tinh, đái đêm, liệt dương, phụ nữ có thai, động thai. Chữa cao huyết áp.

NARAMEN Giúp bổ thận, mạnh gân cốt, tráng dương, tăng nội tiết tố testosterol nam giới, sinh tinh, tăng cường chất lượng tinh trùng. Tăng cường chúc năng sinh lý, tăng ham muốn, giúp giảm xuất tinh sớm, rối loạn cương dương.

Dược phẩm Naraphar – Tinh hoa từ thảo dược.

Đọc tiếp